- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quỹ tính dụng nhân dân G yêu cầu anh T trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST - DS | Quảng Ninh, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2022/TLST-TCDS ngày 25 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân G. Địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Xuân T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ: Thôn Đ, xã G, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Mậu T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn Hiển Lộc, xã Duy Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ Hợp đồng tín dụng vay vốn số 6498/HĐTD ngày 2210/2021 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 6498/HĐTC lập ngày 22/10/2021 ông Nguyễn Mậu T thống nhất thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi phát sinh còn nợ của Quỹ tín dụng nhân dân G tính đến ngày 16/01/2023 là 340.302.000 đồng (Ba trăm bốn mươi triệu ba trăm linh hai nghìn đồng), trong đó nợ gốc 301.000.000 đồng, nợ tiền lãi là 39.302.000 đồng.
- Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
Đợt 1: Ngày 31/03/2023, Ông Nguyễn Mậu T trả cho Quỹ tín dụng nhân dân G số tiền 100.000.000 đ ( Một trăm triệu đồng) tiền gốc.
Đợt 2: Ngày 30/04/2023, Ông Nguyễn Mậu T trả cho Quỹ tín dụng nhân dân G số tiền 100.000.000 đ ( Một trăm triệu đồng) tiền gốc.
Đợt 3: Ngày 31/5/2023, Ông Nguyễn Mậu T trả cho Quỹ tín dụng nhân dân G số tiền 101.000.000 đ (Một trăm linh một triệu đồng) tiền gốc và 39.302.000đ (Ba mươi chín triệu ba trăm linh hai nghìn đồng) tiền lãi.
Kể từ ngày 16/01/2023 Ông Nguyễn Mậu T còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng vay vốn số 6498/HĐTD ngày 22/10/2021 .
Trong trường hợp Ông Nguyễn Mậu T vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào như đã cam kết thì Quỹ tín dụng nhân dân G có quyền yêu cầu ông T thanh toán toàn bộ nợ một lần và có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 6498/HĐTC lập ngày 22/10/2021 ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân G và ông Nguyễn Mậu T tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và toàn bộ các tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CR 379599 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 12/7/2019, số vào sổ cấp GCN: CS01275, có diện tích 177,8 m2; Mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn 70 m2 ; Đất trồng cây hàng năm khác 107,8 m2 ; Thuộc thửa đất số 1060, tờ bản đố số 10; Vị trí lô đất tại Thôn H, xã D, huyện Q, tỉnh Quảng Bình, mang tên Nguyễn Mậu T
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Quỹ tín dụng nhân dân G và ông Nguyễn Mậu T thỏa thuận giao cho ông Nguyễn Mậu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 8.507.550 đ (Tám triệu năm trăm linh bảy nghìn năm trăm năm mươi đồng). Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân Gia N số tiền 7.545.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31AA/2021/0003966, ngày 25/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Mạnh Cường |