vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: Số 198 K, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Nguyễn Nam Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST- DSHoằng Hóa, ngày 05 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số số: 90/2022/TLST- DS ngày 10 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: Số 198 K, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân S – chuyên viên XLN – Ngân hàng A (theo giấy ủy quyền số 18605/2022/UQ – SeAbank ngày 28 tháng 10 năm 2022)

Địa chỉ: 19 Tr, phường Đ, TP Th, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: - Ông Nguyễn Nam Ch - Sinh năm 1993

- Bà Chu Thị Hoài Ph – sinh năm 1993

Cùng địa chỉ: phố Đ, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Số tiền mà ông Nguyễn Nam Ch và bà Chu Thị Hoài Ph còn nợ SeABank đến thời điểm ngày 28 tháng 12 năm 2022 là 260.820.159 đồng (Hai trăm sáu mươi triệu tám trăm hai mươi nghìn một trăm năm mươi chín đồng) trong đó tiền nợ gốc là 259.573.000 đồng, và tiền nợ lãi là 1.247.159 đồng. Đây là khoản nợ theo hợp đồng tín dụng số: REF2014900016/HDTD/TH3-NNC ngày 28 tháng 5 năm 2020.

Về phƣơng thức trả nợ:

Ông Nguyễn Nam Ch và bà Chu Thị Hoài Ph tiếp tục thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng A (SeAbank) theo phân kỳ trả nợ đã được 2 bên thỏa thuận ký kết tại hợp đồng tín dụng số: REF2014900016/HDTD/TH3-NNC ngày 28 tháng 5 năm 2020, cụ thể vào ngày 15 hàng tháng, ông Ch bà Ph trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 2.917.000 đồng và tiền nợ lãi phát sinh theo số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng REF2014900016/HDTD/TH3-NNC ngày 28 tháng 5 năm 2020 cho đến khi tất toán khoản nợ.

Về xử lý tài sản bảo đảm: Trong trường hợp, ông Ch và bà Ph vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự kê biên xử lý tài sản thế chấp đảm bảo khoản vay là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp số: REF2014900016/HDTC/TH3 – NNC ngày 28/5/2020, cụ thể: Quyền sử dụng thửa đất số 388d, tờ bản đồ số 07 (E_48 _08- 161_f), bản đồ địa chính thị trấn B lập năm 1995, diện tích 187,6m2 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất, tài sản thế chấp đã được UBND huyện H, Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03399 ngày 06/3/2020 cho ông Nguyễn Nam Ch.

Về án phí: Ông Nguyễn Nam Ch và bà Chu Thị Hoài Ph tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.520.500 đồng (Sáu triệu năm trăm hai mươi nghìn năm trăm đồng).Trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.310.000 đồng (Bảy triệu ba trăm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011274 ngày 09 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ