vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 29/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Địa chỉ: số 89, Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: ông Nguyễn Lê Huy – trưởng bộ phận xử lý nợ, ông Nguyễn Thanh Tùng – chuyên viên xử lý nợ, ông Phạm Văn Huy – chuyên viên xử lý nợ (là người đại diện theo ủy quyền, văn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSHoa Lư, ngày 04 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 157, 158, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 280, Điều 320 và Điều 322 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Địa chỉ: số 89, Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: ông Nguyễn Lê Huy – trưởng bộ phận xử lý nợ, ông Nguyễn Thanh Tùng – chuyên viên xử lý nợ, ông Phạm Văn Huy – chuyên viên xử lý nợ (là người đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền số 26B/2022/UQ-CTHĐQT ngày 01/4/2022 của ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị, văn bản ủy quyền số 427/2022/UQ-VPB ngày 22/12/2022 của bà Trịnh Thị Thanh Huyền – Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHCN của VP Bank).

- Bị đơn: ông Hà Văn N; đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Bắc, xã Trường Y, huyện H, tỉnh Ninh Bình; chỗ ở: thôn Đông T, xã Trường Y, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Hà Văn N phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 25/4/2023 của hợp đồng cho vay hạn mức số LN2110134496483 ngày 19/10/2021, Khế ước nhận nợ ngày 19/10/2021 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 20/10/2021 là 1.358.375.023 đồng (một tỷ ba trăm năm mươi tám triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn không trăm hai mươi ba đồng) (gồm: tiền nợ gốc là 1.164.056.065 đồng, tiền nợ lãi là 185.215.102 đồng, phạt chậm trả lãi là 9.103.855 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 26/4/2023 cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng nêu trên.

Trong đó:

1. Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2110134496483 ngày 19/10/2021, Khế ước nhận nợ ngày 19/10/2021 anh N còn nợ tính đến ngày 25/4/2023 là 1.212.096.496 đồng (một tỷ hai trăm mười hai triệu không trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm chín mươi sáu đồng) gồm:

- Số tiền gốc: 1.050.000.000 đồng

- Số tiền lãi: 154.771.591 đồng

- Phạt chậm trả lãi: 7.324.905 đồng

2. Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 20/10/2021 tính đến ngày 25/4/2023 là 146.278.527 đồng (một trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm hai mươi bảy đồng) gồm:

Số tiền gốc: 114.056.065 đồng

Số tiền lãi: 30.443.512 đồng

Phạt chậm trả lãi: 1.778.950 đồng

Thời gian trả nợ được phân kỳ như sau:

Ngày 15/5/2023, anh Hà Văn N phải trả số tiền là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).

Đến ngày 24/6/2023, anh Hà Văn N phải trả hết số tiền còn lại.

Trường hợp anh N không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ số tiền của một phân kỳ nào nêu trên thì ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mãi các tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu, sử dụng của anh N gồm: quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 122, tờ bản đồ số PL15, địa chỉ: thôn Đông T, xã Trường Y, huyện H, tỉnh Ninh Bình, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG539161 do UBND huyện H, tỉnh Ninh Bình cấp ngày 02/12//2014 mang tên ông Hà Ngọc T và bà Dương Thu H (ngày 07/10/2021, tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình xác nhận chuyển nhượng cho ông Hà Văn N) để thu hồi toàn bộ số nợ còn lại.

2.2. Về án phí và chi phí tố tụng: Anh Hà Văn N phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và phải hoàn trả lại chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng là 2.000.000 (hai triệu) đồng.

Anh Hà Văn N phải nộp áp phí dân sự sơ thẩm là 26.375.600 (hai mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn sáu trăm) đồng. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thinh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.103.000 (hai mươi lăm triệu một trăm linh ba nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0002234 ngày 18/01/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ