vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đăkglei, tỉnh Kon Tum Tuyên án 27/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Địa chỉ: Số 198 Trần Quang K, phường Lý Thái T, Q, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK GLEI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST- DSĐăk Glei, ngày 27 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2022/TLST–DS ngày 02 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

Địa chỉ: Số 198 Trần Quang K, phường Lý Thái T, Q, thành phố H.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Tấn L – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương V – Chi nhánh Kon T

Địa chỉ: Số 01 Phan Đình P, phường Quyết T, thành phố K, tỉnh K.

- Người được ủy quyền lại: Ông Đặng Trần Thiện Viễn P – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch huyện N - Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K.

Địa chỉ: Số 957 Hùng Vương, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.

- Bị đơn: Bà Y H

Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Đ, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ:

Xác nhận bị đơn bà Y H còn nợ nguyên đơn Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K số tiền tính đến ngày 16/02/2023 là 480.481.910 đồng; trong đó dư nợ gốc là 443.914.377 đồng; lãi trong hạn là 28.242.762 đồng; lãi quá hạn là 8.142.771 đồng và lãi suất phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 244/21/CT/NHNT.NH ngày 08/6/2021, kể từ ngày 17/02/2023 cho đến khi bị đơn bà Y H trả hết nợ cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K.

Chậm nhất đến ngày 30/5/2023, bị đơn bà Y H có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K số tiền nêu trên và lãi suất phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 244/21/CT/NHNT.NH ngày 08/6/2021, kể từ ngày 17/02/2023 cho đến khi bị đơn bà Y H trả hết nợ cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Ng – Chi nhánh K.

Kể từ ngày các đương sự có thỏa thuận trả nợ và nguyên đơn Ngân hàng TMCP Ngoại có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn bà Y H chậm trả số tiền nói trên thì phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chậm trả theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng đã ký kết và phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trong trường hợp bị đơn bà Y H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 28, tờ bản đồ số 20, diện tích 230,8 m2 tại thôn Đ, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh K theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CC 179154 do Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh K cấp ngày 27/6/2016 để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Y H để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng:

Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147; Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Bị đơn bà Y H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.609.000 đồng (Mười một triệu sáu trăm lẻ chín nghìn đồng).

Bị đơn bà Y H phải trả cho Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.400.000 đồng (Mười một triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0003479 ngày 02/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ