vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB). Địa chỉ trụ sở: tầng 1, 2 tòa nhà Sailing Tower số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VIB - Phùng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM GIÀNG
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSCẩm Giàng, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 22/2022/TLST - DS ngày 04 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB).

Địa chỉ trụ sở: tầng 1, 2 tòa nhà Sailing Tower số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C - Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ - Trung tâm quản lý nợ ngân hàng bán lẻ. Theo văn bản ủy quyền số 94287.21 ngày 08/11/2021 của Tổng giám đốc VIB.

Người được ủy quyền lại: bà Dương Thị S, bà Đoàn Thị Kiều T - Cán bộ ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam.

Địa chỉ: số 36 NLB, phường BH, thành phố HD, tỉnh HD.

- Bị đơn: Ông Phùng Văn T, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1980;

ĐKHK và nơi cư trú: thôn XK, xã ĐC, huyện CG, tỉnh Hải Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền gốc và lãi tính đến ngày 13/3/2023: Vợ chồng ông Phùng Văn T và bà Nguyễn Thị P phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam khoản tiền vay theo Hợp đồng cho vay số 510.HĐTD1.051.18 ký ngày 30/8/2018 số tiền vay 500 triệu đồng đã ký kết tính đến ngày 13/3/2023 cụ thể:

Nợ gốc: 298.382.215 đồng .

Lãi trong hạn: 51.267.987 đồng;

lãi quá hạn: 22.501.722 đồng.

Tổng số tiền yêu cầu thanh toán là: 372.151.924 đồng.

2.2. Về phương thức thanh toán nợ: Ông Phùng Văn T, bà Nguyễn Thị P có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương- Phòng giao dịch Thành Đông số tiền nợ gốc 298.382.215 đồng ; Lãi trong hạn: 51.267.987 đồng; Lãi quá hạn: 22.501.722 đồng.

Tổng số tiền yêu cầu thanh toán là: 372.151.924 đồng và tiền lãi phát sinh đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 510.HĐTD1.051.18 ký ngày 30/8/2018 đã ký kết giữa hai bên, được chia làm 03 đợt, cụ thể như sau:

+ Đợt 1: Ngày 30/4/2023, ông Phùng Văn T, bà Nguyễn Thị P sẽ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 50.000.000đồng tiền nợ gốc;

+ Đợt 2: Ngày 30/5/2023 ông Phùng Văn T, bà Nguyễn Thị P sẽ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 50.000.000đồng tiền nợ gốc;

+ Đợt 3: Ngày 30/6/2023 ông Phùng Văn T, bà Nguyễn Thị P sẽ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 272.151.924 đồng tiền nợ gốc, nợ lãi và toàn bộ số tiền theo hợp đồng tín dụng số 510.HĐTD1.051.18 ký ngày 30/8/2018 tại Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam và lãi phát sinh cho đến ngày tất toán khoản vay.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Phùng Văn T, bà Nguyễn Thị P vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào (không trả, trả không đủ, trả không đúng hạn) thì ông T, bà P phải trả ngay toàn bộ nợ gốc, lãi và lãi phát sinh thêm cho tới khi tất toán khoản vay và Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam được quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Tài sản thế chấp gồm:

Diện tích đất 475m2 tại thửa 214 tờ bản đồ 03 và tài sản gắn liền với đất; Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H001624QSDĐ/ ĐC-CG do UBND huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương cấp ngày 27/11/2006 Đã được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Cẩm Giàng xác nhận ông Phùng Văn T, bà Nguyễn Thị P nhận tặng cho quyền sử dụng đất ngày 24/7/2018 và toàn bộ công trình tài sản trên đất.

Để thu hồi khoản nợ gốc và lãi vay chưa trả. Khi xử lý tài sản thế chấp thì ông T, bà P có trách nhiệm bàn giao thửa đất và toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất nêu trên cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông T, bà P vẫn phải tiếp tục trả hết số nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam.

Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp vượt quá số tiền phải thanh toán thì Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải hoàn trả cho người sử dụng hợp pháp là ông Phùng Văn T, bà Nguyễn Thị P số tiền vượt quá đó.

Nếu ông T, bà P thanh toán các khoản tiền nêu trên cho Ngân hàng và không phải xử lý đến tài sản thế chấp thì Ngân hàng có nghĩa vụ trả lại ông Phùng Văn T, bà Nguyễn Thị P giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H001624QSDĐ/ ĐC-CG do UBND huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương cấp ngày 27/11/2006 Đã được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Cẩm Giàng xác nhận ông Phùng Văn T, bà Nguyễn Thị P nhận tặng cho quyền sử dụng đất ngày 24/7/2018.

2.4. Về chi phí tố tụng: Ông Phùng Văn T, bà Nguyễn Thị P phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam số tiền 4.500.000đồng.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điểu 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.5. Về án phí: Ông Phùng Văn T, bà Nguyễn Thị P phải chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 9.303.798 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam số tiền tạm ứng án phí là 8.570.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0002382 ngày 04/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương (Số tiền trên do chị Đoàn Thị Kiều T nộp).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ