vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 06/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng HT Địa chỉ: Tổ 33, phường H, quận N, TP. Đ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Tiền; chức vụ: Giám đốc. Bị đơn: Bà Trần Thị TM, sinh năm 1985 Địa chỉ: K56/2A đường A, quận N, TP. Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bà Trần Thị TM có ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "kiện đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Công Hoan Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tuấn Ngọc 2. Ông Huỳnh Bá Tiến Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2021/TLST- DS ngày 20 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Căn cứ vào sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng HT Địa chỉ: Tổ 33, phường H, quận N, TP. Đ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Tiền; chức vụ: Giám đốc.

- Bị đơn: Bà Trần Thị TM, sinh năm 1985 Địa chỉ: K56/2A đường A, quận N, TP. Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bà Trần Thị TM có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH xây dựng HT số tiền 100.000.000 đồng. (Một trăm triệu đồng). 2. Thời gian và phương thức trả như sau:

- Ngày 16/01/2023, bà Trần Thị TM trả Công ty TNHH xây dựng HT số tiền 100.000.000 đồng. (Một trăm triệu đồng). Nếu đến ngày 16/01/2023, bà Trần Thị TM không trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Công ty TNHH xây dựng HT có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền trên một lần đối với số tiền chưa thanh toán. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán. 3. Án phí dân sự sơ thẩm: 5.000.000 đồng bà Trần Thị TM chịu nhưng được khấu trừ 4.845.000đ tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001229 ngày 08/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng. Bà Trần Thị TM còn phải tiếp tục nộp 155.000đ.

- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ bà Trần Thị TM tự chịu (đã nộp và chi xong).

- Hoàn trả cho Công ty TNHH xây dựng HT tiền tạm ứng án phí 4.248.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0001014 ngày 15/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ