- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-DS | Nam Đàn, ngày 21 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 60/2022/TLST-DS, ngày 08 tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Văn Thị T, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Khối MHĐ, thị trấn NĐ, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Xóm CS, xã NH, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Văn X có nghĩa vụ thanh toán cho bà Văn Thị T tổng số tiền 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng), không tính lãi suất. Số tiền trên được thanh toán thành hai đợt như sau: Trong tháng 4 năm 2023 thanh toán đủ 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Trong tháng 7 năm 2023 thanh toán đủ 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
- Về án phí: Bà Văn Thị T và ông Nguyễn Văn X mỗi người chịu một nửa số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật tương ứng với số tiền là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Bà Văn Thị T được khấu trừ vào số tiền 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả lại cho bà Văn Thị T số tiền là 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0004835, ngày 08 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Ông Nguyễn Văn X phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được Thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nam Đàn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lài |