vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa T2ận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1983 Bà Lê Thị L, sinh năm 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc, kiện đòi cọc và phạt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa T2ận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSP, ngày 05 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ T2ẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải T ngày 28/12/2022 về việc các đương sự thỏa T2ận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 103/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa T2ận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải T ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa T2ận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T2ận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa T2ận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1983

Bà Lê Thị L, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Thôn 02, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Võ Tấn T, sinh năm 1980

Bà Lê Thị T2, sinh năm 1993

Cùng địa chỉ: Thôn 05, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa T2ận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nghĩa vụ: Các đương sự thống nhất ông Võ Tấn T, bà Lê Thị T2 có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn P, bà Lê Thị L số tiền cọc 250.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm năm mươi triệu đồng).

Về P thức thực hiện việc trả tiền: Theo phương thức thi hành án dân sự

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Võ Tấn T, bà Lê Thị T2 tự nguyện chịu tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.250.000 đồng (Bằng chữ: Sáu triệu hai trăm lăm mươi ngàn đồng).

Hoàn trả cho ông Trần Văn P, bà Lê Thị L số tiền 12.000.000đ (Bằng chữ: Mười hai triệu đồng) theo biên lai T2 tiên tạm ứng án phí số 0015881 ngày 28/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T2ận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ