- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp HĐ chuyển nhượng QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Th2ận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST- DS | Đồng Phú, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA TH2ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Th phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn S
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Trung Th
Ông Hoàng Văn T
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ L số: 96/2021/TLST-DS ngày 29/11/2021, về tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa Th2ận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa Th2ận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả Th2ận của các đương sự:
* Nguyên đơn: + Anh Nguyễn Xuân L, sinh năm 1987;
+ Chị Nguyễn Thị NG, sinh năm 1992;
Nơi đăng ký thường trú: Thôn Phúc Th 3, xã Kỳ Lợi, huyện K A, tỉnh H T; Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã TL, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Chu Văn T, sinh năm 1956. Địa chỉ: Số 449, Quốc lộ 14, phường T B, Th phố Đ X, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: + Anh Phạm Khắc V, sinh năm 1984;
+ Chị Dương Thị Th2, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: Ấp Tân Hà, xã TT, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả Th2ận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Đồng nguyên đơn anh Nguyễn Xuân L, chị Nguyễn Thị NG và đồng bị đơn anh Phạm Khắc V, chị Dương Thị Th2 thống nhất thỏa Th2ận:
- Công nhận một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh L, chị NG và anh V, chị Th2, được Văn phòng Công chứng Đồng Phú công chứng ngày 05/02/2021, số công chứng 001123. Tuyên giao cho anh Nguyễn Xuân L và chị Nguyễn Thị NG được quyền quản L, sử dụng quyền sử dụng đất diện tích 8.852m2, tọa lạc tại thửa số 7, tờ bản đồ số 36, ấp 7, xã TL, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, đã được cấp Giấy CNQSD đất số S 217100, số vào sổ cấp GCN: 799/QSDĐ/1039/QĐ-UB do UBND huyện Đồng Phú cấp ngày 19/9/2001(Diện tích thực tế đo lại theo trích đo của CN VPĐKĐĐ huyện Đồng Phú là 8910,7m2, trong đó có 400m2 đất ở nông thôn và 8510,7m2 đất nông nghiệp trồng cây lâu năm).
- Anh Nguyễn Xuân L và chị Nguyễn Thị NG có NG vụ thanh toán cho anh Phạm Khắc V và chị Dương Thị Th2 số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và anh Phạm Khắc V và chị Dương Thị Th2 phải giao Giấy CNQSD đất số S 217100, số vào sổ cấp GCN: 799/QSDĐ/1039/QĐ-UB do UBND huyện Đồng Phú cấp ngày 19/9/2001 cho anh Nguyễn Xuân L và chị Nguyễn Thị NG trong thời hạn 7 (Bảy) ngày kể từ ngày 14/3/2023.
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu tuyên vô hiệu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích 2.573,3m2 (Chưa có Giấy CNQSD đất).
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 10.300.000 đồng (Mười triệu ba trăm nghìn đồng),
Anh Nguyễn Xuân L và chị Nguyễn Thị NG phải chịu 5.300.000 đồng (Năm triệu ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai Th2 tiền số 0018586, ngày 25/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Số tiền án phí còn lại mà đồng nguyên đơn phải nộp là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Anh Phạm Khắc V và chị Dương Thị Th2 phải chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Ngoài ra, các đương sự không thỏa Th2ận nội dung nào khác.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành, bên phải thi hành chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, Tơng ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Th2ận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước; - Chi cục THADS huyện Đồng Phú; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA LÊ VĂN S |