- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hoà giải"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐCNHGT-TCDS | Phù Yên, ngày 24 tháng 11 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của bà Hà Thị T với bà Lường Thị H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản đề ngày 07 tháng 11 năm 2023 của bà Hà Thị T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:
+ Bà Hà Thị T, sinh năm 1966; Địa chỉ: Bản TP, xã HT, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
+ Bà Lường Thị H, sinh năm 1968; Địa chỉ: Tiểu khu X, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu nhập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
Bà Lường Thị H có trách nhiệm trả nợ cho bà Hà Thị T tổng số tiền cả nợ gốc và nợ lãi suất (tính đến 08/11/2023) là 193.961.000đ (Một trăm chín mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi mốt nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng), nợ lãi là 63.961.000đ (Sáu mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi mốt nghìn đồng). Thời hạn trả nợ, cụ thể như sau:
- Đợt 1, trả nợ số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) vào ngày 30/12/2023.
- Đợt 2, trả nợ số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 25/3/2024.
- Đợt 3, trả nợ số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 25/6/2024.
- Đợt 4, trả nợ số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 25/9/2024.
- Đợt 5, trả nợ số tiền 33.961.000đ (Ba mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) vào ngày 25/12/2024.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Các bên tham gia hoà giải; - VKSND huyện Phù Yên; - Chi cục THADS huyện Phù Yên; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Đức |