- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "QĐCN NH NN-Đ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐCNHGT-DS | Đông Anh, ngày 06 tháng 1 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Ngân hàng N và ông Đ.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 18 tháng 8 năm 2022 của Ngân hàng N và các tài liệu chứng cứ nộp kèm theo.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam;
Địa chỉ: Số 02 phố H, phường T, quận B, Thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Ông V – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông L –Giám đốc Ngân hàng N.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông K.
+ Ông Đ, sinh năm 1986;
+ Ông T, sinh năm 1961;
+ Bà D, sinh năm 1957;
+ Ông N, sinh năm 1982;
+ Bà T, sinh năm 1986;
+ Cháu O, sinh năm 2012;
+ Cháu K, sinh năm 2014;
Cùng có địa chỉ: Xóm Bến, xã Kim Nỗ, huyện Đông Anh, Hà Nội.
+ Bà I, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Tổ 7, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Hà Nội
Người đại diện theo uỷ quyền của ông T, bà D, ông N, bà T, bà I là ông Đ.
Người đại diện theo pháp luật của cháu O và cháu K là ông N và bà T.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án bao gồm:
+ Đơn yêu cầu Toà án công nhận kết quả hoà giải thành;
+ Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2022 cụ thể như sau:
- Xác nhận tính đến ngày 25/10/2022, ông Đ còn nợ ngân hàng N số tiền là:
+ Nợ gốc: 1.510.000.000 đồng
+ Nợ lãi: 1.002.036.664 đồng
+ Tổng cộng: 2.512.036.664 đồng
- Các bên thống nhất lộ trình thanh toán như sau:
+ Tháng 12 năm 2022, ông Đ có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng số tiền 10.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc;
+ Từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 11 năm 2023, mỗi tháng ông Đ có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng số tiền 10.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc;
+ Tháng 12 năm 2023, ông Đ có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng số tiền 500.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc;
+ Từ tháng 1 năm 2024 đến tháng 11 năm 2024, mỗi tháng ông Đ có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng số tiền 10.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc;
+ Tháng 12 năm 2024, ông Đ có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng số tiền 500.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc;
+ Từ tháng 1 năm 2025 đến tháng 11 năm 2025, mỗi tháng ông Đ có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng số tiền 10.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc;
+ Đến tháng 12/2025, ông Đ có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại;
- Kể từ ngày 26/10/2022, ông Đ phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, lãi chậm trả, phí phát sinh theo thoả thuận tại hợp đồng tín dụng đã kí cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng.
- Trong trường hợp ông Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì các bên nhất trí để Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 4(2), tờ bản đồ số 27, địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện Đ, thành phố H đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà T.
II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Huyền |