vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 24/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Ngân Thị H và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Ngày 21/01/2013 chị Nguyễn Thị T vay của chị Ngân Thị H, anh Lữ Văn C Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRanh chấp về HĐ DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Ngân Thị H và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
------------
Số: 01/2023/QĐCNHGT-DS
Thường Xuân, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 6; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 09/02/2023 về việc các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa:

Người khởi kiện: Chị Ngân Thị H, sinh năm 1987

Anh Lữ Văn C, sinh năm: 1980

Người đại diện theo ủy quyền của anh Lữ Văn C là chị Ngân Thị H

Cùng địa chỉ: Thôn LT, xã XL, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn X1, xã XL, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận của các bên trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Việc thỏa thuận của các bên trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa ngày 09/02/2023 là hoàn tự nguyện thỏa thuận và không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Ngân Thị H và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

Ngày 21/01/2013 chị Nguyễn Thị T vay của chị Ngân Thị H, anh Lữ Văn C

60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng), thỏa thuận trả 2.000.000đồng/tháng, cho đến khi trả nợ, lãi xuất không thỏa thuận. Lần 1 chị T trả: 1.500.000đồng; Lần 2 trả 1.800.000đồng.

+ Hai bên thống nhất số nợ: Tính đến tháng 01/2023 chị Nguyễn Thị T còn nợ chị Ngân Thị H, anh Lữ Văn C 56.700.000đồng (năm mươi sáu triệu, bảy trăm nghìn đồng), lãi suất không yêu cầu.

+ Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất hàng tháng chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho chị Ngân Thị H, anh Lữ Văn C 2.500.000đồng/tháng. Thời gian trả nợ vào ngày 20 hàng tháng, thời gian thực hiện từ tháng 02/2023 cho đến khi hết số tiền 56.700.000đ (năm mươi sáu triệu, bảy trăm nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ tự giác thực hiện cam kết trên nếu không thực hiện việc trả nợ vào ngày 20 hàng tháng thì chị Ngân Thị H, anh Lữ Văn C có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân thi hành toàn bộ số tiền nợ mà hai bên đã thống nhất thỏa thuận.

Kể từ ngày chị Ngân Thị H, anh Lữ Văn C có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền, hàng tháng chị Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

+ Về lệ phí: Chị Ngân Thị H, anh Lữ Văn C và chị Nguyễn Thị T không phải chịu lệ phí theo Luật hòa giải đối thoại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc được biết quyết định.

5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ