- Tranh chấp gì? "TUYÊN BỐ PHÁ SẢN"
- Tòa quyết gì? I. Tuyên bố phá sản đối với Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ; địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố 19, phường H, thành phố Đ, tỉnh Đ; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 5600100407 ngày 20/9/2006 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Điện Biên; đăng ký thay đổi lần thứ ba…
- Căn cứ chính? Điều 108 Luật phá sản; Điều 111 Luật phá sản; Điều 131 Luật phá sản
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐ-TBPS |
QUYẾT ĐỊNH
TUYÊN BỐDOANH NGHIỆP PHÁ SẢN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản: Bà Vũ Thị Nhung.
Căn cứ vào Điều 9, Điều 16, Điều 22, Điều 23, Điều 24, khoản 3 Điều 52, Điều 54;khoản 4 Điều 83, Điều 108, Điều 111, Điều 131Luật phá sản năm 2014;
Căn cứ Quyết định mở thủ tục phá sản số 01/2022/QĐ-TBPS ngày 22/9/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên đối với Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ, địa chỉ: Tổ dân phố 19, phường H, thành phố Đ, tỉnh Đ;
Căn cứ Nghị quyết Hội nghị chủ nợ của Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ ngày 07/4/2023;
Xét thấy: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ mất khả năng thanh toán, tài sản đã hư hỏng, không còn khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh; Công ty hiện đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh và bị thu hồi quyền sử dụng đất thuê làm cơ sở sản xuất. Tại Hội nghị chủ nợ, các chủ nợ có mặt thống nhất đề nghị Toà án tuyên bố Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ phá sản.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Tuyên bố phá sản đối với Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ; địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố 19, phường H, thành phố Đ, tỉnh Đ; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 5600100407 ngày 20/9/2006 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Điện Biên; đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 22/5/2020; mã số thuế: 5600100407; người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu C - Chức vụ: Giám đốc.
II. Chấm dứt các hoạt động của Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ:
1. Đình chỉ các giao dịch liên quan đến Công ty.
2. Chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với các khoản nợ của Công ty kể từ ngày ban hành quyết định này.
3.Chấm dứt hợp đồng lao động giữa Công ty với người lao động, quyền lợi của người lao động.
4. Chấm dứt quyền hạn của người đại diện theo pháp luật của Công ty đối với ông Lưu C - Chức vụ: Giám đốc.
5.Thu hồi con dấu của Công tycổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ để xử lý theo quy định của pháp luật; xóa tên Công tycổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ theo quy định Luật phá sản, Luật doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan kể từ ngày ban hành quyết định này.
III. Tài sản còn lại của Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ:
1.Nhà cửa, vật kiến trúc: Nhà làm việc văn phòng, nhà kho nội, nhà làm việc cơ khí + 2 phân xưởng, nhà phân xưởng nung, nhà phân xưởng tạo hình, nhà giàn phơi gạch mộc, tường rào văn phòng, tường rào nhà máy, lò đốt gạch Tuy nel, lò sấy.
2.Về máy móc, thiết bị động lực: Trạm biến áp 560 KVA: 01 đường dây điện cao áp: 0,6 km, hệ thống lưới điện sản xuất: 01, vật liệu tập kết do việc tháo dỡ nhà chứa đất, nhà chứa than và hệ thống máy tạo hình để bàn giao đất cho dự án.
(theo Biên bản kiểm kê tài sản cho doanh nghiệp phá sản ngày 14/10/2022)
3. Quỹ tiền mặt: 8.288.000 (tám triệu hai trăm tám mươi tám nghìn)đồng.
4. Tiền trong tài khoản ngân hàng:
Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam chi nhánh Đ: 1.178.703 (một triệu một trăm bẩy mươi tám nghìn bẩy trăm linh ba)đồng.
Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh Đ: 1.134.192 (một triệu một trăm ba mươi bốn nghìn một trăm chín mươi hai)đồng.
IV. Số tiền Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ phải trả cho các chủ nợ là 6.886.980.698(sáu tỷ tám trăm tám mươi sáu triệu chín trăm tám mươi nghìn sáu trăm chín mươi tám) đồng (theo danh sách chủ nợ do Quản tài viên lập đính kèm);
V. Phương án phân chia giá trị tài sản: Tài sản của Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ được phân chia theo thứ tự sau:
1. Chi phí phá sản;
2. Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
3. Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
4. Khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ đính kèm;
* Trường hợp giá trị tài sản của của Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ sau khi đã thanh toán hết các khoản quy định tại Mục Vquyết định này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về Công ty;
* Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại Mục V quyết định này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
VI.Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan.
VII. Về Lệ phí và chi phí phá sản:
1. Về lệ phí phá sản: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ phải chịu 1.500.000(một triệu năm trăm nghìn)đồng lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, được khấu trừ vào số tiền 1.500.000(một triệu năm trăm nghìn)đồng lệ phí phá sản đã nộp theo biên lai số 0001987 ngày 02/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
2. Về chi phí phá sản:Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Đ đã nộp 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng tạm ứng chi phí phá sản theo Phiếu thu số T001 ngày 03/8/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ;
2.1. Chi phí trước khi có quyết định tuyên bố phá sản:
- Chi phí đăngbáo đối với Quyết định mở thủ tục phá sản là 2.970.000(hai triệu chín trăm bẩy mươi nghìn) đồng(đã thanh toán theo Hóa đơn bán hàng ngày 11/10/2022 của Báo Điện Biên Phủ và Chứng từ giao dịch ngày 12/10/2022 của Agribank chi nhánh tỉnh Điện Biên).
- Chi phí tạm ứng cho Doanh nghiệp quản lý tài sản tính đến ngày 07/4/2023 (theo Bảng tính chi phí quản tài viên do Công ty hợp danh quản lý và thanh lý tài sản T lập và chứng từ kèm theo) là 21.532.677 (hai mươi mốt triệu năm trăm ba mươi hai nghìn sáu trăm bẩy mươi bẩy) đồng (thanh toán sau khi có quyết định này).
2.2. Chi phí sau khi có quyết định tuyên bố phá sản:
- Tiền chi phí đăng báo, bưu phẩm, định giá... các chi phí khác đối với Quyết định tuyên bố phá sản sẽ được thanh toán sau vào số tiền tạm ứng chi phí phá sản. Số tiền còn lại (nếu có) sẽ được Toà án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên trả lại cho Công ty.
- Thù lao quản tài viên: Thù lao quản tài viên được áp dụng theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật phá sản, chi phí quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
VII. Quản tài viên tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
VIII. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đượcquyết định này hoặc được thông báo hợp lệ; Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ, các chủ nợ, Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, Cơ quan thuế, Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên,có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định; Viện kiểm sát nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên có quyền kháng nghị quyết định này.
| Nơi nhận: - VKSND TP Điện Biên Phủ; - Chi cục THADS TPĐiện Biên Phủ; - Cục thuế tỉnh Điện Biên; - Phòng ĐKKD Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Điện Biên; - Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; - Công ty Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Điện Biên; - Các chủ nợ; - Cổng thông tin điện tử của TAND tỉnh Điện Biên; - Báo Điện Biên Phủ(đăng 02 số liên tiếp); - Quản tài viên; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |