- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 76/2022/TLPT-DS ngày 01 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐ-PT | Phú Thọ, ngày 12 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Anh Tuấn; Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Hà Giang;
Bà Điêu Thị Bích Lượt.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 08/2022/DS-ST ngày 15/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện T N, tỉnh Phú Thọ bị kháng cáo như sau: a. Ngày 25 tháng 9 năm 2022, chị Lương Thị L là đại diện theo ủy quyền của bị đơn có đơn kháng cáo với nội dung: Không đồng ý với bản án sơ thẩm số 08/2022/DS-ST ngày 15/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện T N, tỉnh Phú Thọ. Vì không nhất trí lấy phần di sản thừa kế đất giáp đất nhà ông Đức. b. Ngày 28 tháng 12 năm 2022, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên tòa lần thứ nhất, người kháng cáo chị Lương Thị L vắng mặt không có lý do. c. Ngày 12 tháng 01 năm 2023, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên tòa lần thứ hai, người kháng cáo chị Lương Thị L vắng mặt không có lý do.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt quy định tại khoản 3 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 289, điều 295 và khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 76/2022/TLPT-DS ngày 01 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1954. Địa chỉ: Khu 18, xã B S, huyện T N, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Khu 18, xã B S, huyện T N, tỉnh Phú Thọ. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Chị Lương Thị L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Khu 18, xã B S, huyện T N, tỉnh Phú Thọ.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Chị Lê Thị Kim L, sinh năm 1976; Địa chỉ: Khu 18, xã B S, huyện T N, tỉnh Phú Thọ. 2. Chị Lê Thị Hồng T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Khu 20, xã B S, huyện T N, tỉnh Phú Thọ. 3. Anh Lê Quang T, sinh năm 1983, Địa chỉ: Khu 18, xã B S, huyện T N, tỉnh Phú Thọ. 4. Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu 18, xã B S, huyện T N, tỉnh Phú Thọ. II. Bản án dân sự sơ thẩm số: 08/2022/DS-ST ngày 15/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện T N, tỉnh Phú Thọ có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. III. Về án phí: Căn cứ Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 4 Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Chị Lương Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005734 ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T N, tỉnh Phú Thọ. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Phú Thọ; - TAND huyện T N; - Chi cục THADS huyện T N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Tuấn |