vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐ-PT — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

TAND tỉnh Long An Tuyên án 01/03/2023 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 01/03/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nguyên đơn: anh Nguyễn Quang T, sinh năm: 1989; địa chỉ: ấp Đ, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: chị Trần Thị Thu H, sinh năm: 1994; địa chỉ: khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An. 3. Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 141/2022/HNGĐ-ST ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 4. Về án phí dân … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm Bản án 141/2022/HNGĐ-ST Tuyên án 08/11/2022
Phúc thẩm — đang xem Bản án 01/2023/QĐ-PT Tuyên án 01/03/2023

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quang T "Tranh chấp thay đổii người trực tiếp nuôi con sau ly hôn" Trần Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Nguyên đơn: anh Nguyễn Quang T, sinh năm: 1989; địa chỉ: ấp Đ, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐ-PTLong An, ngày 01 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

- Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Phan Ngọc Hoàng Đình Thục Các Thẩm phán:

ông Trần Tấn Quốc

bà Trịnh Thị Phúc

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: bà Nguyễn Thị Mỹ Linh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Long An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên tòa: bà Trần Thị Thuỳ Dung- Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 141/2022/HNGĐ-ST ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc bị kháng cáo như sau: Ngày 23/11/2022, nguyên đơn anh Nguyễn Quang T kháng cáo yêu cầu Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, giao 02 con chung tên là Nguyễn Trần Hoàng A và Nguyễn Trần Thiên A cho anh trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Ngày 28/02/2023, anh Nguyễn Quang T có đơn đề nghị rút toàn bộ kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận việc rút đơn kháng cáo của anh Nguyễn Quang T

XÉT THẤY:

Việc rút đơn kháng cáo của anh Nguyễn Quang T là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai đe dọa, ép buộc.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào các Điều 289 và 295 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 4 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 2. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình phúc thẩm thụ lý số số 60/2022/TLPT-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2022 về việc “tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Quang T, sinh năm: 1989; địa chỉ: ấp Đ, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: chị Trần Thị Thu H, sinh năm: 1994; địa chỉ: khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An. 3. Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 141/2022/HNGĐ-ST ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 4. Về án phí dân sự phúc thẩm: buộc anh Nguyễn Quang T phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí phúc thẩm, nhưng được khấu vào trừ số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011377 ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc và hoàn trả cho anh Nguyễn Quang T số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 5. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án./.

Cỡ chữ