- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 01/2023/QĐ-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn khởi kiện ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” của: Anh Vũ Tú T.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Tú T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Phòng 802, nhà NO3, khu 5,3 ha, phường D V, quận C G, Thành phố H N.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Căn số 9, tầng 11 – Nhà A4, làng Q t T L, phường D V, quận C G, Thành phố H N.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Tú T và chị Nguyễn Thị Quỳnh H tự nguyện kết hôn vào ngày 17/10/2002 tại UBND xã P X, quận B Đ, Thành phố H N. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc thời gian gần đây phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Hai bên đã cố gắng giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Tú T và chị Nguyễn Thị Quỳnh H.
- Về con chung: Anh Vũ Tú T và chị Nguyễn Thị Quỳnh H xác định trong thời kì hôn nhân có 02 (Hai) con chung là cháu Vũ Tú T, sinh ngày 31/8/2002 và cháu Vũ Tú C, sinh ngày 17/11/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị Quỳnh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Tú C, anh Vũ Tú T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng/tháng. Kể từ tháng 02/2023 đến khi cháu Vũ Tú C trưởng thành hoặc có quy định khác của pháp luật thay thế. Cháu Vũ Tú T đã trưởng thành trên 18 tuổi, cháu có nguyện vọng ở với ai thì tùy thuộc vào cháu.
Anh Vũ Tú T được quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Vũ Tú T và chị Nguyễn Thị Quỳnh H thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Anh Vũ Tú T và chị Nguyễn Thị Quỳnh H thống nhất xác định anh chị không nợ ai, không ai nợ gì anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Anh Vũ Tú T và chị Nguyễn Thị Quỳnh H không phải nộp chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội; - THADS quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội; - UBND phường P X, quận B Đ, Thành phố H N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 115, quyển số 2002/PX ngày 17/10/2002); - Các đương sự; - Lưu VP; Lưu hồ sơ việc dân sự. | Vũ Thị Thu Hằng |