- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn N xin ly hôn với chị Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 04 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 29/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn N.
Sinh năm: 1995
Trú tại: Xóm N, xã G, huyện T, tỉnh N
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N.
Sinh năm 1997
Trú tại: Thôn T, xã P, huyện L, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật HNGĐ;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Trần Văn N.
Sinh năm: 1995
Trú tại: Xóm N, xã G, huyện T, tỉnh N
- Chị Nguyễn Thị N.
Sinh năm 1997
Trú tại: Thôn T, xã P, huyện L, tỉnh H
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị N đã thống nhất: Anh Trần Văn N nhận trách nhiệm chăm sóc và nuôi dưỡng con chung Trần Thị Gia H, sinh ngày 24/7/2019 đến tuổi trưởng thành và chị Nguyễn Thị N nhận trách nhiệm chăm sóc và nuôi dưỡng con chung Trần Văn Gia H sinh ngày 26/7/2021 đến tuổi trưởng thành. Hai bên không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung cho nhau.
- Về tài sản chung: Anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc anh Trần Văn N nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 12325 ngày 13/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Trần Văn N nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - Phòng Nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh ; - VKSND huyện Lộc Hà - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - Các đương sự; - UBND xã G, huyện T, tỉnh N; - Lưu Chánh án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Quang |