vanban.org

Quyết định 01/2022/VHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận các nội dung hòa giải thành giữa Anh Nguyễn Trần H và chị Vũ Thị T như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trần H và chị Vũ Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Trần H và chị Vũ Thị T thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Trần N, sinh ngày 17/4/2013 và Nguyễn Trần L, sinh ngày 20/9/2014 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN&GĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành giữa Anh Nguyễn Trần H và chị Vũ Thị T như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/VHNGĐ-STNam Đàn, ngày 04 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 17 tháng 12 năm 2021 cùng tài liệu kèm theo của Hòa giải viên chuyển đến để ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa:

- Anh Nguyễn Trần H, sinh năm 1986.

Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Xóm xx, xã NN, huyện Nam Đàn, Nghệ An.

- Chị Vũ Thị T, sinh năm 1990.

Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Xóm xx, xã NN, huyện Nam Đàn, Nghệ An.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trần H và chị Vũ Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Trần H và chị Vũ Thị T có 03 con chung là Nguyễn Trần N, sinh ngày 17/4/2013; Nguyễn Trần L, sinh ngày 20/9/2014 và Nguyễn Trần T, sinh ngầy 21/4/2019. Anh H và chị T thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Trần N, Nguyễn Trần L cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Giao con Nguyễn Trần T cho chị Vũ Thị T trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh Nguyễn Trần H và chị Vũ Thị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và các khoản nợ: Anh Nguyễn Trần H và chị Vũ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo; xét các nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên ghi trong biên bản là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của vợ chồng, con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận các nội dung hòa giải thành giữa Anh Nguyễn Trần H và chị Vũ Thị T như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trần H và chị Vũ Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Trần H và chị Vũ Thị T thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Trần N, sinh ngày 17/4/2013 và Nguyễn Trần L, sinh ngày 20/9/2014 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Giao con Nguyễn Trần T, sinh ngày 21/4/2019 cho chị Vũ Thị T trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh Nguyễn Trần H và chị Vũ Thị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và các khoản nợ: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

4. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại khoản 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ