- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Công ty J - Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-LĐ | Hải An, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 01/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH J; địa chỉ trụ sở: Lô P, khu T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông K - Chức vụ: Tổng giám đốc; vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Mỹ L, sinh năm 1976; Luật sư của Công ty TNHH J (Theo Văn bản ủy quyền ngày 18/6/2021).
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T; nơi cư trú: Số N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản tiền bồi thường do việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và tiền lương của anh Phạm Văn T:
- Anh Phạm Văn T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH J số tiền là 38.000.000 đồng là khoản tiền bồi thường do việc anh Phạm Văn T đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
- Công ty TNHH J phải thanh toán trả cho anh Tuân số tiền 38.000.000 đồng tiền lương tương ứng với 38 ngày công của anh Tuân tại Công ty trước khi anh Tuân nghỉ việc hiện nay do Công ty TNHH J quản lý.
2.2. Phương thức thanh toán: Công ty TNHH J trừ số tiền 38.000.000 đồng còn giữ của anh Tuân để hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của anh Tuân đối với công ty.
2.3. Về án phí:
- Công ty TNHH J phải nộp 285.000 đồng (Hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Công ty TNHH J đã nộp theo Biên lai thu số 0004722 ngày 11/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Trả lại Công ty TNHH J 1.115.000 đồng (Một triệu một trăm mười lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
- Anh Phạm Văn T phải nộp 285.000 đồng (Hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - Các đương sự; - Lưu:Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |