vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTN — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam. Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T- Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vay NH NN- Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMB, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 275, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ vào Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Điều 3 của Luật thương mại 2005;

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST-KDTM ngày 14 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam. Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T- Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Vũ C- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N Việt Nam- Chi nhánh B Lâm Đồng II. Địa chỉ: 01 Nguyễn Tất Thành, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Quốc C- Chức vụ: cán bộ tín dụng Ngân hàng N Việt Nam- Chi nhánh B Lâm Đồng II.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1954 (hộ kinh doanh cá thể).

Địa chỉ: Số 30 Phan Đình Phùng, tổ 15, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Hoàng Thị T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng N Việt Nam tổng số tiền 880.657.354 đồng (trong đó nợ gốc là 800.000.000 đồng, lãi phát sinh tính đến ngày 31/12/2021 gồm lãi trong hạn là 53.698.630 đồng, lãi quá hạn là 26.958.904 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (31/12/2021) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

- Tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp tài sản tại hợp đồng thế chấp số 2017-07 ngày 05 tháng 01 năm 2017 đã ký kết giữa Ngân hàng N Việt Nam và bà Hoàng Thị T để bảo đảm thi hành án.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tài chỗ tài sản: Bà Hoàng Thị T có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng N Việt Nam số tiền 900.000 đồng.

- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí kinh doanh thương mại cho bà Hoàng Thị T (thuộc diện người cao tuổi). Hoàn trả lại cho Ngân hàng N Việt Nam (do Ngân hàng N Việt Nam- Chi nhánh B Lâm Đồng II nộp) số tiền 18.820.274 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004102 ngày 14/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ