vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DƢ̣NG NĂNG LƢỢNG V Đi ̣a chỉ: 106/45/30, B, phƣờ ng 13, quâ ̣n B, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng kinh tế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMLong Mỹ, ngày 29 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thƣơng ma ̣i thụ lý số: 01/2022/TLST-KDTM ngày 23 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DƢ̣NG NĂNG LƢỢNG V

Đi ̣a chỉ: 106/45/30, B, phƣờ ng 13, quâ ̣n B, thành phố Hồ Chí Minh.

Ngƣờ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Hồ Quốc A – Chƣ́ c vụ: Giám đốc

Ngƣờ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nhâ ̣t Th, sinh năm: 1996

Đi ̣a chỉ: Thôn T, xã C, thị xã B, tỉnh Đăc Lăk Lăk (văn bản ủy quyền ngày 16/6/2022).

- Bị đơn: CÔNG TY TNHH MTV HG FARM CÔNG NGHỆ C

Ngƣờ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Bà Nguyễn Thị Kiều D – Chƣ́ c vụ: Giám đốc.

Đi ̣a chỉ: ấp 11, thị trấn V, huyê ̣n L, tỉnh Hâ ̣u Giang.

Ngƣờ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Bà Trần Thị Mô ̣ng T, sinh năm: 1968

Đi ̣a chỉ: Số 11 Nguyễn Tr, phƣờ ng T, quâ ̣n N, thành phố Cần Thơ (văn bản ủy quyền ngày 20/6/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của Công ty TNHH MTV HG Farm Công Nghê ̣ C và đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của Công ty TNHH thƣơng ma ̣i di ̣ch vu ̣ xây dƣ̣ng năng lƣợng v cùng thống nhất số tiền còn nợ là 1.964.245.200 đồng (trong đó tiền gốc là 1.684.245.200, lãi là 280.000.000 đồng).

Công ty TNHH MTV HG Farm Công Nghê ̣ C đồng ý trả cho Công ty TNHH thƣơng ma ̣i di ̣ch vu ̣ xây dƣ̣ng năng lƣợng v số tiền còn nợ là 1.964.245.200 đồng (trong đó tiền gốc là 1.684.245.200, lãi là 280.000.000 đồng).

Án phí kinh doanh thƣơng ma ̣i sơ thẩm : Công ty TNHH MTV HG Farm Công Nghê ̣ C đồng ý nộp 35.463.678 đồng. Công ty TNHH thƣơng ma ̣i di ̣ch vu ̣ xây dƣ̣ng năng lƣợng v đƣợc nhận lại số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm số tiền là 36.000.000đ (ba mƣơi sáu triê ̣u đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0006338 ngày 23/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ