vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N; Địa chỉ: Tòa nhà Thaiholdings Tower số 210 T, phường T, quận H, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ồng Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H - Chức vụ: Giám đốc N chi nhánh B (Theo quyết định ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 01 /2022/QĐST-KDTM
Đ, ngày 22 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2022/TLST-KDTM ngày 24 tháng 10 năm 2022.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí tòa án.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: N; Địa chỉ: Tòa nhà Thaiholdings Tower số 210 T, phường T, quận H, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ồng Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H - Chức vụ: Giám đốc N chi nhánh B (Theo quyết định ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017); Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Huy H: Ông Nguyễn Trung K - Chức vụ: Chuyên viên khách hàng N chi nhánh B (Theo giấy ủy quyền số 543/2022/UQ-LPB.ĐB ngày 22/7/2022)

- Bị đơn: D; Địa chỉ trụ sở: Số nhà 33, tổ dân phố 01, phường H, thành phố Đ, tỉnh B; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Đ - Chức vụ: Giám đốc; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 08, tổ dân phố 02, phường M, thành phố Đ, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. D phải trả cho N - Chi nhánh B tính đến ngày 14/12/2022 là: 414.011.715 đồng (trong đó: Nợ gốc là: 369.999.517 đồng, nợ lãi là: 44.012.198 đồng).

2.2. D phải tiếp tục trả lãi trong hạn và lãi quá hạn đối với số tiền gốc chưa trả, phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 1902018686 ngày 15/11/2018 từ ngày 15/12/2022 đến khi thi hành án xong đối với khoản tiền nợ 224.118.458 đồng (Trong đó nợ gốc là 199.999.517 đồng, nợ lãi là 24.118.941đồng), lãi suất trong hạn là: 11,94%/năm, lãi suất quá hạn là: 17,91%/năm. Lãi suất nợ lãi chậm trả bằng 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

2.3. D phải tiếp tục trả lãi trong hạn và lãi quá hạn đối với số tiền gốc chưa trả, phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 1902021286 ngày 09/7/2021 từ ngày 15/12/2022 đến khi thi hành án xong, đối với khoản tiền 189.893.257 đồng (Trong đó nợ gốc là 170.000.000 đồng, nợ lãi là 19.893.257 đồng). Cụ thể: Lãi suất trong hạn là: 9,2%/năm, lãi suất quá hạn là: 13,8%/năm. Lãi suất nợ lãi chậm trả bằng 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

2.4. D phải tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp số 686/2018/HĐTC/CNDIENBIEN ngày 15/11/2018 giữa Công ty TNHH Tư vẩn và xây dựng Dũng Đạt tỉnh B với N - Chi nhánh B.

2.5. Án phí: D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 10.280.234 đồng (Mười triệu hai trăm tám mươi nghìn, hai trăm ba mươi bốn đồng).

Trả lại cho N chi nhánh B 19.521.845 đồng (Mười chín triệu, năm trăm hai mươi mốt nghìn, tám trăm bốn mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002054 ngày 24/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ