vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; Địa chỉ: Số 266-268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3,Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "vụ án Kinh doanh thương mại ”tranh chấp hợp đồng tín dụng ” thụ lý số 01/2022/TLST- KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2022."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTM
,
Yên Thành, ngày 21 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại ”tranh chấp hợp đồng tín dụng ” thụ lý số 01/2022/TLST- KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; Địa chỉ: Số 266-268,

đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3,Thành phố Hồ Chí Minh

-Người đại diện theo Pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm; chức vụ:

Tổng giám đốc.

-Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Việt Đức – Ngân hàng TMCP Sài

Gòn Thương Tín – Chi nhánh Nghệ An – PGD Quán Bánh.

- Người đại diện theo ủy quyền lại: Bành trọng Nam,sinh năm 1988 . Trú tại

: Xuân Lâm-Nam Đàn -Nghệ An.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Ng , sinh năm 1991, số CMND: xxxxxxxxx và bà

Nguyễn Thị D , sinh năm : 1991, số CMND: xxxxxxxxx. Thường Trú tại xã

Công Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: ông Nguyễn Hữu Ng và bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ liên đới trả hết số tiền cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, tổng cả gốc và lãi là 267,099,034 đồng (Bằng chữ : Hai trăm sáu mươi bảy triệu, không trăm chín mươi chín nghìn, không trăm ba mươi bốn đồng../. )

Kể từ ngày 14/01/2022 người phải thi hành khoản tiền trên cho đến khi thi hành xong , nếu không hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Tiếp tục bảo đảm tài sản thế chấp: tài sản khác gắn liền với đất số CP 717902 do UBND Huyện Yên Thành cấp ngày 13/11/2018; Số vào sổ cấp GCN: CH 01077. Ngày 27 tháng 11 năm 2018, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Ông Nguyễn Hữu Ng , sinh năm 1991, số CMND: xxxxxxxxx và bà Nguyễn Thị D , sinh năm : 1991, số CMND: xxxxxxxxx. Thường Trú tại xã Công Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số LD1833400072/HĐTCTS ngày 03/12/2018 để đảm bảo thi hành án.

- Về án phí: ông Nguyễn Hữu Ng và bà Nguyễn Thị D phải chịu 6.677.000vnđ ( sáu triệu, sáu trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chia kỷ phần mỗi người phải chịu ½ số tiền án phí là 3.338.500Vnđ ( ba triệu, ba trăm ba mươi tám nghìn,năm trăm mười đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí 6.552.000VNĐ( sáu triệu, năm trăm năm mươi hai nghìn đồng) mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành theo biên lai số 11005 ngày 30/12/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng Ng theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ