- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST - KDTM | Thuận Thành, ngày 06 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2022/TLST - KDTM ngày 17 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.
Địa chỉ: Số 54A, Nguyễn Chí T, phường Láng T, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L- Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.
Đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị Phương T - Chức vụ: Chuyên viên cao
cấp Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988.
HKTT: Thôn Liễu K, xã Song L, huyện Thuận Thành, tỉnh B c Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thị A, sinh năm 1989.
HKTT: Thôn Liễu K, xã Song L, huyện Thuận Thành, tỉnh B c Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị A có nghĩa vụ phải trả Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam tổng số tiền còn nợ tạm tính đến hết ngày 28/6/2022 theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 18/2019/HĐTD ngày 10/4/2019 và Hợp đồng hạn mức, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 02/4/2019 giữa Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam với anh Nguyễn Văn T là 1.206.500.496 đồng (Một tỷ hai trăm linh sáu triệu năm trăm nghìn bốn trăm chín mươi sáu đồng). Bao gồm: Tiền gốc 776.373.072 đồng; Lãi 291.920.519 đồng; Lãi quá hạn 138.206.905 đồng. (Theo Bảng tổng hợp gốc, lãi đến hết ngày 28/6/2022).
Kể từ ngày 29/6/2022, anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị A tiếp tục phải chịu số tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.
Thời hạn thanh toán: Đến hết ngày 30/7/2022.
Sau khi anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị A trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam thì phía Ngân hàng có nghĩa vụ giải chấp tài sản thế chấp của anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị A theo quy định của pháp luật.
Nếu anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị A không trả nợ đầy đủ số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp mà anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị A đã ký để Ngân hàng thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Cụ thể: Tài sản thế chấp gồm:
+ Quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất của thửa đất số 866, tờ bản đồ số 04, diện tích 124m2 tại thôn Liễu Ngạn, xã Ngũ Thái, huyện Thuận Thành, tỉnh B c Ninh theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm cho nghĩa vụ của người khác số 18/2019.BĐ ngày 10/4/2019 giữa anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị A với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. (Thửa đất được cấp UBND huyện Thuận Thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Nguyễn Văn Thanh năm 2012. Ngày 20/3/2019 anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị A được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Thuận Thành xác nhận được quyền sử dụng)
+ Quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất của thửa đất số 246, tờ bản đồ số 18, diện tích 216m2 tại thôn Sơn, xã Hạp Lĩnh, huyện Tiên Du, tỉnh B c Ninh (nay là khu Sơn, phường Hạp Lĩnh, thành phố B c Ninh, tỉnh B c Ninh) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm cho nghĩa vụ của người khác số 19/2019.BĐ ngày 10/4/2019 giữa anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị A với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. (Thửa đất được UBND huyện Tiên Du cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ ông Nguyễn Công Quyết, bà Nguyễn Thị Thủy năm 2006. Ngày 05/4/2019 anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị A được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B c Ninh xác nhận được quyền sử dụng)
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị A phải chịu 8.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản.
Xác nhận Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam đã nộp số tiền 8.000.000 đồng tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản tại Tòa án.
Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị A phải hoàn trả Ngân hàng TMCP
Hàng Hải Việt Nam số tiền 8.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị A tự nguyện chịu 24.079.000 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam số tiền 21.770.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2021/0005361 ngày 17/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - THA huyện Thuận Thành; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngu n Th Minh Thu |