- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Công ty TV"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST - KDTM | Sơn Dương, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST- KDTM ngày 22 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N; Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T; chức vụ: Tổng giám đốc; Địa chỉ trụ sở chính: Số N, đường L, phường T, quân B, thành phố H. Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng N Chi nhánh huyện S, tỉnh T; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn S, huyện S, tỉnh T; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy T, chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Vũ Thái S - Chức vụ: Trưởng phòng KHKD - Ngân hàng N Chi nhánh huyện S, tỉnh T.
* Bị đơn: Công ty TNHH MTV SX & XD TV; Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh T; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lương Quang H - Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh T
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Lương Quang V, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh T
+ Bà Trần Thị N, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh T
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nghĩa vụ thanh toán nợ gốc quá hạn theo hợp đồng tín dụng số 8101LAV202103778/HĐTD ngày 18/6/2021:
Công ty TNHH MTV SX & XD TV do ông Lương Quang H làm giám đốc có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng Chi nhánh huyện S, tỉnh T số tiền gốc còn nợ là 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn).
* Về nghĩa vụ thanh toán lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số 8101LAV202103778/HĐTD ngày 18/6/2021:
Công ty TNHH MTV SX & XD TV do ông Lương Quang H làm giám đốc có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Chi nhánh huyện S, tỉnh T số tiền lãi và lãi phạt quá hạn còn nợ đến ngày 20/6/2022 (ngày khởi kiện) là 52.778.028 đồng (Năm mươi hai triệu bẩy trăm bẩy mươi tám nghìn không trăm hai mươi tám đồng).
* Đối với số tiền lãi và lãi quá hạn kể từ ngày tiếp theo ngày 20/6/2022 đến ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành (ngày 22/8/2022):
Công ty TNHH MTV SX & XD TV do ông Lương Quang H làm giám đốc có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Chi nhánh huyện S, tỉnh T số tiền lãi và lãi quá hạn kể từ ngày tiếp theo ngày 20/6/2022 đến ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành (ngày 22/8/2022): là 28.997.260đ (Hai mươi tám triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn hai trăm sáu mươi đồng).
Tổng số tiền (đã làm tròn số) mà Công ty TNHH MTV SX & XD TV do anh Lương Quang H làm giám đốc phải thanh toán Ngân hàng Chi nhánh huyện S, tỉnh T tính đến ngày 22/8/2022 là 1.481.775.000đ (Một tỷ bốn trăm tám mươi mốt triệu bẩy trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng).
* Kể từ ngày tiếp theo ngày Tòa án lập biên bản hòa giải (ngày 22/8/2022), đối với tổng số tiền gốc quá hạn là 1.400.000.000 đồng tại hợp đồng tín dụng số 8101LAV202103778/HĐTD, ngân hàng sẽ tính lãi quá hạn là 150% so với mức lãi suất trong hạn 8%/năm mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Theo đó lãi suất quá hạn của 1.400.000.000 đồng là 12%/năm.
* Đối với việc làm tròn số dẫn đến có chênh lệch về tổng số tiền, các đương sự đều xác định giá trị chênh lệch là rất nhỏ nên nhất trí đối với việc làm tròn số.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trong trường Công ty TNHH MTV SX & XD TV do anh Lương Quang H làm giám đốc không trả nợ hoặc trả không đủ số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số 8101-LAV-202103778 ngày 18/6/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 8101-LAV-202103778.1 thì Ngân hàng Chi nhánh huyện S, tỉnh T có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện S xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật là quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất tại thửa số 238,8m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 636933 do UBND huyện S cấp ngày 27 tháng 07 năm 2015. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh T. Mang tên Ông Lương Quang V; 1.526 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 734317 do UBND huyện S cấp ngày 08 tháng 11 năm 2006. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh T. Mang tên Ông Lương Quang V và bà Trần Thị N, để thu hồi nợ.
* Về án phí:
- Công ty TNHH MTV SX & XD TV do anh Lương Quang H làm giám đốc phải nộp 28.226.000đ (Hai mươi tám triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại có giá ngạch.
- Ngân hàng Chi nhánh huyện S, tỉnh T không phải nộp án phí. Trả lại cho Ngân hàng Chi nhánh huyện S, tỉnh T 27.791.000đ (Hai mươi bảy triệu bẩy trăm chín mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0002151 ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương.
- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Sơn Dương; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - CCTHADS huyện Sơn Dương; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thùy Trâm |