- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 292 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-KDTM | M, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 292, 293, 298, 317, 318, khoản 7 Điều 323, 500 Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 90, 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2021/TLST- KDTM ngày 18 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q;
Địa chỉ: Số 18 Lê Văn L, phường T, Quận C, Thành phố Hà Nội.
Pháp nhân đại diện theo uỷ quyền: Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phần Q; Địa chỉ: Tầng 8, số 3 L, phường L, Quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền: anh Hoàng Văn H, Chuyên viên xử lý nợ thuộc Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phần Q.
- Bị đơn: Anh Lò Minh T và chị Lê Thị Q; Địa chỉ: T 2, thị trấn I, huyện M, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
(1) Anh Lò Minh T và chị Lê Thị Q có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q tổng số tiền tính đến ngày 12/01/2022 là 2.521.207.690 VNĐ (làm tròn 2.521.207.000 VNĐ) Hai tỷ năm trăm hai mươi mốt triệu hai trăm linh bảy nghìn đồng, gồm:
Khoản tiền nợ gốc 2.000.000.000VNĐ (Hai tỷ đồng).
Khoản tiền lãi trong hạn 39.226.867 VNĐ (Ba mươi chín triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi bảy đồng).
Khoản tiền lãi phạt quá hạn 481.980.823 VNĐ (Bốn trăm tám mươi mốt triệu chín trăm tám mươi nghìn tám trăm hai ba đồng).
(2) Số tiền 2.521.207.000 VNĐ (Hai tỷ năm trăm hai mươi mốt triệu hai trăm linh bảy nghìn đồng) được anh Lò Minh T và chị Lê Thị Q thanh toán vào ngày 15/3/2022.
(3) Kể từ ngày 13/01/2022 anh Lò Minh T và chị Lê Thị Q, còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
(4) Kể từ ngày 15/3/2022 anh Lò Minh T và chị Lê Thị Q không thanh toán đủ số tiền vay nợ (nợ gốc và lãi) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Q có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La xử lý tài sản thế chấp, cụ thể như sau:
4.1 Hợp đồng thế chấp số 65355.15.785.2451472.BĐ, gồm các tài sản là Quyền sử dụng đất (thửa đất số 130c, tờ bản đồ số 01, diện tích 120m2 địa chỉ: tiểu khu 3, thị trấn I, huyện M, tỉnh Sơn La) và tài sản trên đất thuộc quyền sở hữu của anh Lò Minh T và chị Lê Thị Q.
4.2 Hợp đồng thế chấp số 842287.19.785.2451472.BĐ, gồm các tài sản là Quyền sử dụng đất (thửa đất số 89, tờ bản đồ số 01, diện tích 124,7m2 địa chỉ: tiểu khu 2, thị trấn I, huyện M, tỉnh Sơn La) và tài sản trên đất thuộc quyền sở hữu của anh Lò Minh T và chị Lê Thị Q.
Các tài sản được kê biên xử lý được mô tả cụ thể tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 13/01/2022 của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Sơn La.
(5) Trường hợp, sau khi xử lý các tài sản thế chấp theo mục 4.1, 4.2 nhưng vẫn không đủ để thu hồi nợ giữa anh Lò Minh T, chị Lê Thị Q và Ngân hàng Thương mại cổ phần Q thì anh Lò Minh T, chị Lê Thị Q có nghĩa vụ thanh toán hết số tiền còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q.
(6) Trường hợp anh Lò Minh T, chị Lê Thị Q, đã thực hiện nghĩa vụ trả hết số nợ gốc và lãi phát sinh tương ứng đến thời điểm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q thì các bên có liên quan trong hợp đồng thế chấp phải làm thủ tục xoá thế chấp và trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Lò Minh T, chị Lê Thị Q.
(7) Về án phí: Anh Lò Minh T, chị Lê Thị Q nhận chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là 41.212.070VNĐ (làm tròn 41.212.000VNĐ ) Bốn mươi mốt triệu hai trăm mười hai nghìn đồng.
Hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 40.469.000 VNĐ (Bốn mươi triệu bốn trăm sáu mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0000076, ngày 18/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Phòng KTNV TAND tỉnh Sơn La; - VKSND h. M; - Chi cục THADS h. M; - UBND xã, thị trấn…; - Các đương sự; - Lưu HS. | Nguyễn Văn Hoà |