vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (Viettinbank); địa chỉ: Số 108 đường T, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung T - Chức vụ: Phó phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP C, chi nhánh Quảng Bình; địa chỉ: Số 50, L, thành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Viettinbank- CT TNHH Minh Huy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN LỆ THUỶ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMLệ Thuỷ, ngày 13 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2022/TLST- KDTM ngày 20 tháng 7 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (Viettinbank); địa chỉ: Số 108 đường T, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung T - Chức vụ: Phó phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP C, chi nhánh Quảng Bình; địa chỉ: Số 50, L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Công ty TNHH dịch vụ vận tải M.

Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị P- Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm giám đốc; địa chỉ: Khóm 3, tổ dân phố T, thị trấn K, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Ngân hàng TMCP C, chi nhánh Quảng Bình (Viettinbank) và Công ty TNHH dịch vụ vận tải M (bà Trần Thị P) thống nhất thỏa thuận như sau:

- Công ty TNHH dịch vụ vận tải M phải trả nợ chậm nhất đến ngày 20/12/2023 cho Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Quảng Bình toàn bộ số tiền gốc và lãi tính đến ngày 20/12/2023 là 10.932.387.466 đồng và lộ trình trả nợ được chia ra thành 14 đợt như sau:

+ Đợt 01 chậm nhất đến ngày 20/10/2022 trả 700.000.000 đồng.

+ Đợt 02 chậm nhất đến ngày 20/11/2022 trả 300.000.000 đồng.

+ Đợt 03 chậm nhất đến ngày 20/12/2022 trả 300.000.000 đồng.

+ Đợt 04 chậm nhất đến ngày 20/01/2023 trả 300.000.000 đồng.

+ Đợt 05 chậm nhất đến ngày 20/3/2023 trả 500.000.000 đồng.

+ Đợt 06 chậm nhất đến ngày 20/4/2023 trả 1.000.000.000 đồng.

+ Đợt 07 chậm nhất đến ngày 20/5/2023 trả 1.000.000.000 đồng.

+ Đợt 08 chậm nhất đến ngày 20/6/2023 trả 1.000.000.000 đồng.

+ Đợt 09 chậm nhất đến ngày 20/7/2023 trả 1.000.000.000 đồng.

+ Đợt 10 chậm nhất đến ngày 20/8/2023 trả 1.000.000.000 đồng.

+ Đợt 11 chậm nhất đến ngày 20/9/2023 trả 500.000.000 đồng.

+ Đợt 12 chậm nhất đến ngày 20/10/2023 trả 500.000.000 đồng.

+ Đợt 13 chậm nhất đến ngày 20/11/2023 trả 924.000.000 đồng.

+ Đợt 14 chậm nhất đến ngày 20/12/2023 trả 1.908.387.466 đồng.

Trường hợp trong quá trình trả nợ theo lộ trình trên mà Công ty TNHH dịch vụ vận tải M không trả đầy đủ khoản nợ như cam kết thì Công ty TNHH dịch vụ vận tải M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay dự án đầu tư số 865003799535/2018-HĐCVDADT/NHCT470 - MINHHUY ngày 16 tháng 10 năm 2018 và văn bản sữa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay dự án đầu tư số: 865003799535/2018-HĐCVDADT/2019-HĐCV-SDBS01/NHCT470-MINHHUY ngày 22/3/2019 và Hợp đồng cho vay hạn mức số 807004353087/2021-HĐCVHM/NHCT470 - MINHHUY ngày 13 tháng 01 năm 2021 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP C- Chi nhánh Quảng Bình và Công ty TNHH dịch vụ vận tải M.

Trường hợp mà Công ty TNHH dịch vụ vận tải M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ của bất kỳ kỳ thanh toán nào theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP C, chi nhánh Quảng Bình có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 3100946251-CĐ140464/2018/HĐBĐ/NHCT470 ký ngày 22/06/2018, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 3100946251CĐ140164/2018/HĐBĐ/NHCT470/SĐBS ký ngày 11/10/2018, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 3100946251-CĐ140164/2018/HĐBĐ/NHCT470/SĐBS-LAN 2 ký ngày 20/03/2019 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Quảng Bình và Công ty TNHH dịch vụ vận tải M.

b) Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án:

- Công ty TNHH dịch vụ vận tải M (bà Trần Thị P) phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 59.466.193 đồng.

- Ngân hàng TMCP C, chi nhánh Quảng Bình không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được trả lại 59.110.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 00004487 ngày 15/7/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ