- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Việt nam Th yêu cầu Công ty TNHH TMĐT Pt Ch trả nợ tiền đã vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 01/2022/QĐST - KDTM | G, ngày 11 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 147, 157, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 91, 94, 96, khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng; các khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điều 7 Nghị quyết số 01/2019/NQ - HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2022/TLST- KDTM, ngày 11 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Việt Nam Th.
Trụ sở: số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D- chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Việt Nam Th.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tuấn A- chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý.
Đại diện theo ủy quyền lại: ông Trương Công Đ- Cán bộ xử lý nợ (Văn bản ủy quyền ngày 29/4/2022).
- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại đầu tư (TNHH TMĐT) và phát triển (PT) Ch.
Trụ sở: ngã 3, cổng trường cấp 1, 2, xóm H, xã G, huyện G, tỉnh N.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị - chức vụ: Giám đốc.
- Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Trần Thị H, sinh năm 1976; địa chỉ: xóm H, xã Gia T, huyện G, tỉnh N;
+ Ông Đặng Hữu Th, sinh năm 1976; địa chỉ: xóm H, xã Gia Tân, huyện G, tỉnh N;
+ Bà Trần Thị Ph, sinh năm 1950; địa chỉ: thôn M, xã G, huyện G, tỉnh N.
Ông Th, bà Ph ủy quyền cho bà H tham gia tố tụng (Văn bản ủy quyền ngày 27/5/2022).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th(sau đây gọi tắt là Ngân hàng VPBank) và Công ty TNHH TMĐT và PT Ch cùng thống nhất như sau:
Năm 2020, Công ty TNHH TMĐT và PT Ch có vay vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Th (VP Bank) theo các khế ước nhận nợ, cụ thể:
Theo hợp đồng cho vay hạn mức số 170620- 6292659- 01- SME ngày 23/6/2020 với tổng số tiền vay là 1.500.000.000 đồng. Thời hạn vay là 12 tháng tính từ ngày 23/6/2020. Khế ước ngày 24/11/2020 là 500.000.000 đồng; Khế ước ngày 03/12/2020 là 880.000.000 đồng. Theo hợp đồng cho vay hạn mức số 170620- 6292659- 02- SME ngày 23/6/2020 vay Ngân hàng tiếp là 200.000.000 đồng. Tổng các lần vay, Công ty TNHH TMĐT và PT Ch đã vay của Ngân hàng VP Bank là 1.580.000.000 đồng. Sau khi giải ngân, phía Công ty TNHH TMĐT và PT Ch đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Tính đến ngày 03/8/2022, Công ty TNHH TMĐT và PT Ch còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Th số tiền là 2.014.755.624 đồng (Hai tỷ không trăm mười bốn triệu bẩy trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó bao gồm: Tiền gốc là 1.580.000.000 đồng; tiền lãi là 401.422.855 đồng ( trong đó lãi trong hạn là 12.933.882 đồng, lãi quá hạn là 388.489.003 đồng) và tiền phạt chậm trả lãi là 33.332.769 đồng.
2.2. Về trách nhiệm trả nợ:
Công ty TNHH TMĐT và PT Ch có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Th tổng số nợ tính đến ngày 03/8/2022 là 2.014.755.624 đồng (hai tỷ không trăm mười bốn triệu bẩy trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó bao gồm: Tiền gốc là 1.580.000.000 đồng; tiền lãi là 401.422.855 đồng ( trong đó lãi trong hạn là 12.933.882 đồng, lãi quá hạn là 388.489.003 đồng); tiền phạt chậm trả lãi là 33.332.769 đồng và phải tiếp tục trả số tiền lãi, phạt chậm trả lãi theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng cho vay, kể từ ngày 04/8/2022 cho đến khi Công ty TNHH TMĐT và PT Ch thanh toán xong khoản nợ trên cho Ngân hàng VPBank .
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp và nghĩa vụ bảo lãnh:
2.3.1. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp Công ty TNHH TMĐT và PT Ch không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Th có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp theo:
- Hợp đồng thế chấp ngày 03/7/2020 giữa bên thế chấp là ông Đặng Hữu Th và bà Trần Thị H với bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Việt Nam Th với tài sản thế chấp là: toàn bộ quyền sử dụng đất, tài sản trên đất tại thửa đất số 1244, tờ bản đồ số PL2. Địa chỉ: thôn M, xã G, huyện G, tỉnh N. GCNQSDĐ số BK 007219, số vào sổ cấp GCN: H00205 do UBND huyện G, tỉnh Ncấp ngày 10/9/2012 mang tên bà Trần Thị Ph;
- Hợp đồng thế chấp ngày 03/7/2020 giữa bên thế chấp là bà Trần Thị H và ông Đặng Hữu Th với bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Việt Nam Th với tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô tải thùng kín, nhãn hiệu HUYNDAI, số loại HD72/DT; mầu sơn xanh, số khung 17BPFC283135, số máy D4DBEJ587480, biển kiểm soát 35C- 064.45 theo giấy chứng nhận đăng ký xe số 008574 do phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh N cấp ngày 01/7/2016 mang tên bà Trần Thị H.
- Hợp đồng thế chấp ngày 03/7/2020 giữa bên thế chấp là bà Trần Thị Ph với bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Việt Nam Th với tài sản thế chấp là: toàn bộ quyền sử dụng đất, tài sản trên đất tại thửa đất số 1303, tờ bản đồ số PL2. Địa chỉ: thôn M, xã G, huyện G, tỉnh N. GCNQSDĐ số CH 802812, số vào sổ cấp GCN: CH00342 do UBND huyện G, tỉnh Ncấp ngày 18/4/2017 mang tên bà Trần Thị H;
- Nếu các tài sản đã thế chấp không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì phía bị đơn đồng ý sử dụng các tài sản khác thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH TMĐT và PT Ch để trả nợ cho Ngân hàng VPBank
2.3.1. Về xử lý nghĩa vụ bảo lãnh:
- Trường hợp Công ty TNHH TMĐT và PT Ch không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì ông Đặng Hữu Th phải sử dụng toàn bộ các tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo lãnh vô điều kiện cho việc thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác của bên được bảo lãnh là Công ty TNHH TMĐT và PT Chđối với bên nhận bảo lãnh là Ngân hàng VPBank theo hợp đồng Bảo lãnh số 230620-6292659-02-SME/BLCN ngày 23/6/2020.
- Trường hợp Công ty TNHH TMĐT và PT Ch không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì bà Trần Thị H phải sử dụng toàn bộ các tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo lãnh vô điều kiện cho việc thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác của bên được bảo lãnh là Công ty TNHH TMĐT và PT Ch đối với bên nhận bảo lãnh là Ngân hàng VPBank theo hợp đồng Bảo lãnh số 230620-6292659-01- SME/BLCN ngày 23/6/2020.
2.4. Về án phí: Công ty TNHH TMĐT và PT Ch phải nộp số tiền 36.147.000 đồng (ba mươi sáu triệu một trăm bốn mươi bẩy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 34.500.000 đồng (ba mươi tư triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0004035, ngày 11 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
2.5. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Phía Ngân hàng TMCP Việt Nam Th tự chi trả và nhận chịu toàn bộ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |