vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện V. Trụ sở chính: 109 B, phường C, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; Người đại diện: Ông Phạm Doãn Sơn; Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng vay tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMĐồng Xuân, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2022/TLST-KDTM ngày 08 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện V.

Trụ sở chính: 109 B, phường C, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; Người đại diện: Ông Phạm Doãn Sơn; Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện V – Chi nhánh Phú Yên ông Trần Tấn N là người đại diện theo văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện V; Đ/c Chi nhánh: 197-199 H, Phường 5, TP. E, tỉnh Phú Yên.

Ông Trần Tấn N ủy quyền cho bà Phan Thị Thu G – chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP Bưu điện V – Chi nhánh Phú Yên.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Lâm Văn P, sinh năm 1960 và bà Dương Thị M, sinh năm 1964 .

Trú tại: KP. Long Châu, thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phan Thị Thu G là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Bưu điện V – Chi nhánh Phú Yên và vợ chồng ông Lâm Văn P, bà Dương Thị M đều thống nhất xác nhận và thỏa thuận như sau: Tính đến ngày 16/5/2022, vợ chồng ông P, bà M còn nợ tại Ngân hàng TMCP Bưu điện V – Chi nhánh Phú Yên nợ gốc: 18.030.000đ, nợ lãi: 3.685.266đ. Tổng cộng nợ với số tiền 21.715.266đ (Hai mươi mốt triệu bảy trăm mười lăm ngàn hai trăm sáu mươi sáu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 60020191061 ký ngày 12/8/2019. Ngày 16/5/2022 vợ chồng ông Lâm Văn P, bà Dương Thị M trả cho Ngân hàng với số tiền 14.000.000đ (Mười bốn triệu đồng chẵn). Số tiền nợ còn lại 7.715.266đ (Bảy triệu bảy trăm mười lăm ngàn hai trăm sáu mươi sáu đồng) vợ chồng ông P, bà M sẽ có trách nhiệm trả mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn) vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi trả xong số tiền nợ còn lại nói trên. Tiền lãi phát sinh trả vào kỳ trả nợ cuối cùng.

- Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: Vợ chồng ông Lâm Văn P, bà Dương Thị M phải chịu 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng chẵn). Ngân hàng TMCP Bưu điện V – Chi nhánh Phú Yên được nhận lại 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000626 ngày 07/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.

Kể từ khi có đơn yêu cầu của bên được thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong nghĩa vụ của mình thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 60020191061 ký ngày 12/8/2019, tương ứng với thời gian và phần nghĩa vụ chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ