vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 11/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Trụ sở chính: số 108, phố Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST- KDTMThanh Ba, ngày 11 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 04/2021/TLST- KDTM ngày 30 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 04/01/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Trụ sở chính: số 108, phố Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đào Tiến D - Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch C - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã P.

Trụ sở chi nhánh: Số 136, phố C, phường A, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

* Bị đơn: chị Vũ Thị Anh Đ, sinh năm 1990

Địa chỉ: khu 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ

* Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Thạch Ngọc V, sinh năm 1948 và bà Đặng Thị Minh T, sinh năm 1949. (Bà T là người đại diện theo ủy quyền cho ông V tham gia tố tụng).

Địa chỉ: khu 4, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Vũ Thị Anh Đ có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã P tổng số tiền 432.816.032đ (Bốn trăm ba mươi hai triệu tám trăm mười sáu nghìn không trăm ba mươi hai đồng chẵn) theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 18460313/2018-HĐCV/NHCT244 ngày 11/03/2019 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh thị xã P và bà Vũ Thị Anh Đ.

Thời hạn trả nợ được các bên thỏa thuận như sau:

Ngày 25/01/2022, chị Vũ Thị Anh Đ trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng chẵn).

Ngày 25/02/2022, chị Vũ Thị Anh Đ trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng chẵn).

Ngày 25/03/2022, chị Vũ Thị Anh Đ trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng chẵn).

Ngày 25/04/2022, chị Vũ Thị Anh Đ trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 20.187.380đ (Hai mươi triệu một trăm tám mươi bẩy nghìn ba trăm tám mươi đồng chẵn) và lãi trên khoản nợ gốc tính đến ngày 04/01/2022 là lãi quá hạn = 81.050.725đ (tám mươi mốt triệu không trăm năm mươi nghìn bảy trăm hai mươi lăm đồng chẵn), lãi phạt là 31.577.927đ (ba mươi mốt triệu năm trăm bảy mươi bảy nghìn chín trăm hai mươi bảy nghìn đồng).

Ngoài ra, chị Vũ Thị Anh Đ phải có nghĩa vụ thanh toán lãi phát sinh trên khoản nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 05/01/2022 cho đến khi trả nợ xong. Mức lãi suất phát sinh được thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số 18460313/ 2018 - HĐCV/ NHCT244 ngày 11/03/2019 được kí kết giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và chị Vũ Thị Anh Đ. Thời điểm thanh toán tiền lãi phát sinh là ngày 25/4/2022.

Duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 14011004/ HĐTC ngày 04/11/2014 (được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ - PGD C và ông Thạch Ngọc V, bà Đặng Thị Minh T) để đảm bảo thi hành án. (Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất BL 814177 mang ông Thạch Ngọc V và bà Đặng Thị Minh T do UBND huyện Thanh Ba cấp ngày 23/8/2012 với diện tích sử dụng đã được thẩm định tại chỗ là 74,2m2 (loại đất ONT), số thứ tự thửa đất là 239(441), tờ bản đồ số 28 (16) tại khu 4, xã Đồng Xuân, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ; Toàn bộ tài sản trên đất là 01 nhà ở xây cấp 02 tầng xây trên diện tích đất 74,2m2).

Về án phí: Chị Vũ Thị Anh Đ tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí kinh doanh thương mại là 10.656.000đ (Mười triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn đồng chẵn). Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh thị xã Phú Thọ số tiền tạm ứng án phí là 10.912.000đ (Mười triệu chín trăm mười hai nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003255 ngày 30/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Ba.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ