- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 07 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ C
Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 84/TLST-VHN ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Lý Xuân Hòa L, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số 324/CT, tổ 14, khu vực B, phường T, quận B, thành ph ố C. Chỗ ở: 426/2, tổ 2, khu vực Bình An, phường H, quận B, thành phố C.
- Ông Bùi Anh V, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số 324/CT, tổ 14, khu vực B, phường T, quận B, thành phố C. Chỗ ở: 1635 Bùi Hữu Nghĩa, khu vực B, phường T, quận Bình Thủy, thành phố C.
Người có quyền và lợi ích cần được bảo vệ:
1/ Cháu Bùi Nhật N (giới tính nam), sinh ngày 08/12/2014
2/ Cháu Bùi Khánh L1 (giới tính nữ) sinh ngày 28/9/2019
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/12/2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Về hôn nhân: Bà Lý Xuân Hòa L và ông Bùi Anh V thống nhật thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Bà Lý Xuân Hòa L và ông Bùi Anh V thống nhất thỏa thuận: Giao hai con chung tên Bùi Nhật N (giới tính nam), sinh ngày 08/12/2014 và cháu Bùi Khánh L1 (giới tính nữ) sinh ngày 28/9/2019 cho bà Lý Xuân Hòa L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Bùi Anh V không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lý Xuân Hòa L và ông Bùi Anh V mỗi người phải chịu 150.000 đồng, chuyển toàn bộ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí việc hôn nhân theo biên lai thu số 0002148 ngày 03/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố C thành lệ phí phải nộp. Không ai phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TPCT; - VKSND Q.B; - Chi cục THADS Q.B; - UBND P. T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thúy Quyên |