- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Trần Tuấn T và chị Hoàng Thị Thùy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 08 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH T
Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Tuấn T; Sinh năm: 1988
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh T.
2. Chị Hoàng Thị Thùy D; Sinh năm: 1988
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Trần Tuấn T và chị Hoàng Thị Thùy D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh T vào ngày 13/12/2010. Sau khi kết hôn, anh T và chị D sống hòa thuận được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ, chồng tính tình không hợp nhau. Thời gian kéo dài khiến cho cả hai vợ chồng đều cảm thấy mệt mỏi, chán nản. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện T giải quyết cho anh, chị được ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn yêu cầu của anh T và chị D.
. Về con chung: Anh T và chị D có 02 con chung là cháu Trần Tuấn Đ (Giới tính: nam), sinh ngày: 25/10/2013 và cháu Trần Hải P (Giới tính: nam), sinh ngày: 07/10/2020. Sau khi ly hôn, chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Tuấn Đ, anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Hải P. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
. Về tài sản: Anh T và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Anh T và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Tuấn T và chị Hoàng Thị Thùy D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Tuấn Đ (Giới tính: nam), sinh ngày: 25/10/2013 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Trần Hải P (Giới tính: nam), sinh ngày: 07/10/2020 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Anh T và chị D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Tuấn |