- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giải quyết việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 22/4/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tinh ly hôn ” gồm những người
̀
tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1.Chị Vi Thị N, sinh năm 1998 Nơi ĐKHKTT: xóm L, xã V, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Chỗ ở hiện nay: tổ dân phố M, phường H, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2. Anh Chu Đình Mến, sinh năm 1992 Địa chỉ: xóm L, xã V, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị N và anh Chu Đình Mến xây dựng gia đinh trên cơ sở tự nguyê ̣n và có đăng ký kết hôn ta ̣i Ủy ban nhân dân xã V, ̀ huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ngày 28/4/2020. Quá trình vợ chồng chung sống, hai bên xác nhận có nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên chị N và anh Mến đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản chung: Chị Vi Thị N và anh Chu Đình Mến xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Chị Vi Thị N và anh Chu Đình Mến xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Chị Vi Thị N thỏa thuận chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo biên lai thu số 0005312 ngày 22/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị N và anh Chu Đình Mến thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Chị Vi Thị N và anh Chu Đình Mến không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Vi Thị N và anh Chu Đình Mến không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vi Thị N thỏa thuận chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo biên lai thu số 0005312 ngày 22/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Châm Thị Vân Khánh |