vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Quách Thị Y – Sinh năm: 1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã N, huyện C, Thanh Hóa.

Về hôn nhân: Chị Quách Thị Y và anh Ninh Viết T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Y và anh T thống nhất vợ chồng có 02 con chung Ninh Thị Uyển N – sinh ngày 01/6/2013; Ninh Viết Đại N – sinh ngày 03/9/2014. Nay ly hôn chị Y và anh T thống nhất về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung nh…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Quách Thị Y – Sinh năm: 1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã N, huyện C, Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA
Số:01/2022/QĐST-HNGĐ
2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2021/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Quách Thị Y – Sinh năm: 1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã N, huyện C, Thanh Hóa. Nơi ở hiện tại: Thôn Ng, xã N, huyện C, Thanh Hóa Bị đơn: Anh Ninh Viết T – Sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn K, xã N, huyện C, Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3, khoản 4 điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các điều 54; 55 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 28 tháng 12 năm 2021

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Quách Thị Y – Sinh năm: 1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã N, huyện C, Thanh Hóa. Nơi ở hiện tại: Thôn Ng, xã N, huyện C, Thanh Hóa Bị đơn: Anh Ninh Viết T – Sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn K, xã N, huyện C, Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Quách Thị Y và anh Ninh Viết T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Y và anh T thống nhất vợ chồng có 02 con chung Ninh Thị Uyển N – sinh ngày 01/6/2013; Ninh Viết Đại N – sinh ngày 03/9/2014. Nay ly hôn chị Y và anh T thống nhất về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Giao cháu Uyển N và cháu Đại N cho anh T nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh T không yêu cầu chị Y cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Y có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Quách Thị Y, anh Ninh Viết T mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST. Chị Quách Thị Y tự nguyện nhận nạp toàn bộ án phí DSST. Được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai số AA/2021/0010275, ngày 06/12/2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Chị Y được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ