vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị T và anh Trần Đức D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị T và anh Trần Đức D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Thị T + Trần Đức D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị T và anh Trần Đức D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST - HNGĐB, ngày 12 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2021/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vàng Thị T - Sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Anh Trần Đức D - Sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Điều 81 Điều 82 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị T và anh Trần Đức D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị T và anh Trần Đức D.

2.2: Về nuôi con khi ly hôn: Chị Vàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Cát Tường V, sinh ngày 21/5/2018 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) anh Trần Đức D không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3: Về án phí: Chị Vàng Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn)đồng theo biên lai số 0002126 ngày 06/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai. Chị Vàng Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ