- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Nguyễn Hồng Q - Nguyễn An X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Hồng Q và ông Nguyễn An X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 340/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 168 N, Tổ 36, Khu phố 6, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Nguyễn An X, sinh năm 1984; địa chỉ: Số 168/179/62, đường ĐX06, Tổ 42, Khu phố 8, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Hồng Q và ông Nguyễn An X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng Q và ông Nguyễn An X thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 116, quyển số 01/2014, ngày 16/9/2014 do Uỷ ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp cho bà Nguyễn Hồng Q và ông Nguyễn An X không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Nguyễn Hồng Q được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Hoàng Yến N, sinh ngày 29/01/2015 và Nguyễn Hoàng Quốc M, sinh ngày 14/8/2017.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn An X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng Yến N mỗi tháng 3.000.000 đồng và cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng Quốc M mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 05/01/2021 cho đến khi cháu N và cháu M đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông X được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở ông X thực hiện quyền này.
Sau này, vì lợi ích hợp pháp của cháu Nguyễn Hoàng Yến N và Nguyễn Hoàng Quốc M Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng khi có yêu cầu.
Trường hợp ông X lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà Q thì bà Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông X.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Hồng Q phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0000738 ngày 16/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND TP. Thủ Dầu Một;
- CCTHADS TP. Thủ Dầu Một;
- UBND phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương;
- Đương sự;
- Lưu: HSVA, VT.
Nguyễn Văn Trường