vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc giải quyết việc dân sự đã thụ lý số: 06/2022/TLST-HNGĐ, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Theo đơn yêu cầu của: anh Trần Đình Nh, sinh năm 1991; HKTT: số 37 đường N, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết việc dân sự đã thụ lý số: 06/2022/TLST-HNGĐ, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN – TỈNH HƯNG YÊN

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2022/TLST-HNGĐ, ngày 12/01/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. anh Trần Đình Nh, sinh năm 1991; HKTT: số 37 đường N, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2. chị Bùi Thị Phƣơng L, sinh năm 1993; HKTT: số 37 đường N, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào các Điều 48; điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Xét thấy: Người yêu cầu anh Trần Đình Nh và chị Bùi Thị Phương L có đơn xin rút đơn yêu cầu. Việc người yêu cầu có đơn xin rút đơn yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ việc giải quyết việc dân sự đã thụ lý số: 06/2022/TLST-HNGĐ, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Theo đơn yêu cầu của:

- anh Trần Đình Nh, sinh năm 1991; HKTT: số 37 đường N, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

- chị Bùi Thị Phƣơng L, sinh năm 1993; HKTT: số 37 đường N, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Sung quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí anh Trần Đình Nh đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0001107 ngày 11/01/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

3/ Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ