vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Lê Minh Kh và bị đơn bà Lý Hồng L.

II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh Kh và bà Lý Hồng L thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Lê Minh Kh và bị đơn bà Lý Hồng L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-HNGĐHội An, ngày 05 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 105/2021/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Minh Kh, sinh năm 1983. Nơi cư trú: đường Nguyễn Trường Tộ, phường TA, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Bà Lý Hồng L, sinh năm 1983. Nơi cư trú: đường Nguyễn Thái Học, phường MA, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Lê Minh Kh và bị đơn bà Lý Hồng L.

II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh Kh và bà Lý Hồng L thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc.

2) Về con chung: Có 02 con chung tên là Lê Quỳnh A, sinh ngày 18/02/2011 và Lê Quỳnh Ch, sinh ngày 13/01/2016.

- Sau khi ly hôn, bà Lý Hồng L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung Lê Quỳnh A và Lê Quỳnh Ch.

- Ông Lê Minh Kh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi con chung, mỗi tháng là 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 01 năm 2022 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Ông Lê Minh Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3) Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

4) Về án phí HNGĐ – ST: Ông Lê Minh Kh tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0007095, ngày 21/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hội An. Ông Lê Minh Kh đã nộp đủ án phí.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ