- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận T - P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 36/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Đăng T, sinh năm 1997
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Chị Bùi Bích P, sinh năm 1990
Địa chỉ: Chebska’ 247/31, Karlovy Vary, Cộng hòa Séc.
Quốc tịch: Séc (Czech), hiện nay đang du lịch tại Việt Nam.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 04 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 04 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Đăng T và chị Bùi Bích P thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T và chị P không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Anh T và chị P xác nhận không có tài sản chung, không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005322 ngày 04/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình, hoàn trả anh T 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng), anh T đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; - Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình; - UBND thành phố T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP (3). | THẨM PHÁN Lưu Toàn Nghĩa |