vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Giang Tuyên án 08/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu P và anh Hoàng Trọng H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu P và anh Hoàng Trọng H tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị Trần Thị Thu P và BĐ anh Hoàng Trọng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu P và anh Hoàng Trọng H.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-HNGĐHà Giang, ngày 08 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 01/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc ly hôn và tranh chấp nuôi con, giữa chị Trần Thị Thu P (Địa chỉ: Số nhà 529, tổ 4, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang) và anh Hoàng Trọng H (Địa chỉ: BAIRRO MARGOSO RUA COMPLEXO DA SAMBA, CASA No 24 DISTRITO URB, DA MAIANGA. Nơi ở hiện nay: Rua C Dangereux, Malanje, Angola).

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu P và anh Hoàng Trọng H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu P và anh Hoàng Trọng H tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Thu P và anh Hoàng Trọng H thỏa thuận.

Giao cháu Hoàng Vương K, sinh ngày 29/01/2013cho chị Trần Thị Thu P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.

Anh Hoàng Trọng H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Hoàng Trọng H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn; Việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung và công nợ: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Thu P tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phi đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000071 ngày 14/01/2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Giang. Trả lại cho chị Trần Thị Thu P số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ