vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 405/2021/TLST – HNGĐ, ngày 15/12/2021 về

việc “ Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Anh NHP, sinh năm 1979

Bị đơn: Chị NTM, sinh năm 1980 Cùng HKTT: P508, P4 KĐT VH, phường G, quận L, thành phố H. Cùng trú tại: P8A03 – 18T1- CT15 Green Park- KĐT VH, phường G, quận L, Tp H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm

2014.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24

tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NHP, sinh năm 1979 và chị

NTM, sinh năm 1980

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh P và chị M xác định có 02 con chung là cháu

NTPT, sinh ngày 10/12/2006 và cháu NHP, sinh ngày 10/3/2011. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận mỗi người nuôi một con. Chị M trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu NTPT còn anh P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu NHP không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho bên nào cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cảm quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung

2.2.Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem

xét giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung.

2.3. Về án phí: Anh NHP thỏa thuận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn

sơ thẩm. Anh nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận L, thành phố Hà Nội theo BL số AA/2020/0064863 ngày 15/12/2021, nay được hoàn lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -VKSND quận L;

- TAND TP Hà Nội;

- THADS quận L;

- UBND phường C, TP HD, tỉnh HD;

- Các đương sự;

- Lưu HS;

Hoàng Thị Thu Nga

Cỡ chữ