- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Võ Nhai, ngày 28 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022, giữa chị Lý Thị F1 – Nơi đăng ký HKTT: Xóm 31, xã PT, huyện V, tỉnh Thái Nguyên; Chỗ ở hiện nay: Xóm D, xã S, huyện V, tỉnh Thái Nguyên và anh Bàn Văn F2 – Địa chỉ: Xóm 31, xã PT, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lý Thị F1 và anh Bàn Văn F2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lý Thị F1 và anh Bàn Văn F2 thuận tình ly hôn.
1
- Về con chung: Chị Lý Thị F1 và anh Bàn Văn F2 thỏa thuận, anh F2 có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bàn Huy H1 – Sinh ngày 19/01/2010. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị F1 vì anh F2 không yêu cầu.
Chị F1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Anh F2 cũng như các thành viên trong gia đình không được cản trở chị F1 thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H1.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Lý Thị F1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị F1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai, theo biên lai số 0004879 ngày 04 tháng 01 năm 2022. Hoàn trả chị F1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND; THA; - Các đương sự, UBND xã; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng KimTuấn 2 |