vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Việt D và chị Trần Thị Bích K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Việt D và chị Trần Thị Bích K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Việt D và chị Trần Thị Bích K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST- HNGĐKon Rẫy, ngày 11 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 18/02/2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Việt D, sinh năm 1983. Địa chỉ: 329 Duy Tân, tổ 4, phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Bích K, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn 01, thị trấn Đắk Rve, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/03/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Việt D và chị Trần Thị Bích K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Việt D và chị Trần Thị Bích K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung, cháu Trần Thiên Kỳ, sinh ngày 07 tháng 08 năm 2008; cháu Trần Phạm Trúc Quỳnh, sinh ngày 16 tháng 8 năm 2013 và cháu Trần Hữu Thiên, sinh ngày 04/07/2016. Anh Trần Việt D và chị Trần Thị Bích K thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, thì giao cho anh Trần Việt D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Thiên Kỳ và cháu Trần Phạm Trúc Quỳnh đến khi các cháu đủ 18 tuổi; Giao cho chị Trần Thị Bích K trực nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Hữu Thiên cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu.

Sau khi ly hôn các bên đương sự có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng Dân sự và căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Trần Việt D và chị Trần Thị Bích K mỗi người chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh D nhận chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho cả chị Trần Thị Bích K.

Chấp nhận sự tự nguyện của anh Trần Việt D và chị Trần Thị Bích K. Tổng cộng anh D phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đồng mà anh D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0003777 ngày 14/02/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Anh D được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ