- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị N - Cao Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị N và anh Cao Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Cao Thị N, sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ 6, thôn B, xã K, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Anh Cao Văn T, sinh năm 1978
Địa chỉ: Tổ 6, thôn B, xã K, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Tnh ngày 28 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải Tnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị N và anh Cao Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Cao Thị D1, sinh ngày 06/01/2001 và cháu Cao Đức D2, sinh ngày 22/3/2004. Cháu D1 đã trưởng thành, có sức khỏe và trí tuệ bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao cháu D2 cho chị Cao Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Chị Cao Thị N và anh Cao Văn T đều xác định không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Chị Cao Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm, và được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0005801 ngày 22/12/2021 tại Chi cục Thi hành án huyện Khánh Vĩnh. Trả lại chị Cao Thị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Chi cục THA dân sự huyện Khánh Vĩnh; - UBND xã K, huyện Khánh Vĩnh; (GCNKH số 138/2004; Quyển số 02; ngày 11/5/2004) - Các đương sự; - Lưu HS+AV. | THẨM PHÁN (đã ký) Bùi Nguyên Châu |