vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Văn C và chị Chung Thị Bích H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lục Văn C và chị Chung Thị Bích H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lục Văn C và Chung Thị Bích H có con chung Lục Chung A, sinh ngày 28/9/2010. Giao cho chị Chung Thị Bích H chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lục Chung A, sinh ngày 28/9/2010 cho đến khi con chung tròn 18 (mư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Lục Văn C và Chung Thị Bích H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Văn C và chị Chung Thị Bích H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN I
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-HNGĐI, ngày 25 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số mới 01/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 01 năm 2022 (thụ lý số cũ 20/2021/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2021), giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lục Văn C. Sinh năm 1987.

- Bị đơn: Chung Thị Bích H. Sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã I, huyện I, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Văn C và chị Chung Thị Bích H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lục Văn C và chị Chung Thị Bích H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lục Văn C và Chung Thị Bích H có con chung Lục Chung A, sinh ngày 28/9/2010. Giao cho chị Chung Thị Bích H chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lục Chung A, sinh ngày 28/9/2010 cho đến khi con chung tròn 18 (mười tám) tuổi và có khả năng lao động. Anh Lục Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lục Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, khoản nợ chung: Anh Lục Văn C và chị Chung Thị Bích H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Anh Lục Văn C chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/ 0004204 ngày 21/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện I, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho anh Lục Văn C 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện I, tỉnh Kon Tum. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ