vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con khi ly hôn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST- HNGĐIa Grai, ngày 17 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2021/TLST-HNGĐ ngày 12

tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T

Địa chỉ: Thôn 3, xã Ia, huyện Ia G, tỉnh G.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu N

Địa chỉ: Thôn 3, xã Ia, huyện Ia G, tỉnh G.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn

nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

07 tháng 01 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn

Hữu N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con khi ly hôn:

Giao con Nguyễn Hữu P, sinh ngày 18/7/2012 cho anh Nguyễn Hữu N

trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày 07/01/2022 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (theo nguyện vọng của con).

Giao con Nguyễn Hữu C, sinh ngày 01/01/2015 chị Trần Thị T trực tiếp

trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày 07/01/2022 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (theo nguyện vọng của con).

Sau khi ly hôn, các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai

được cản trở.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đương sự hoặc của các cá nhân,

tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm

là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp trước đây là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008346 ngày 12/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai, hoàn trả lại cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) chênh lệch.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ