- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn M và bà Phan Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 10 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2021/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 11 năm 2021 về việc “Hôn nhân và gia đình” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M - Sinh ngày: 03/01/1952. Nơi ĐKNKTT: Thôn 2, xã Q, huyện H, Hà Tĩnh.
Bị đơn: Bà Phan Thị N - Sinh ngày: 10/01/1952. Nơi ĐKNKTT: Thôn 2, xã Q, huyện H, Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/NQ-UBTVQH, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn M và bà Phan Thị N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn M và Phan Thị N có 06 người con chung, nhưng các con của ông M, bà N đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Phan Thị N có một số tài sản chung, nhưng ông M bà N đã thỏa thuận thống nhất tự phân chia; ông M bà N không nợ ai và cũng không ai nợ ông, bà tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn M tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí
thuận tình ly hôn nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Trường đã nộp theo biên lai số số 0006268, ngày 30/11/2021. Trả lại cho ông Nguyễn Văn M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ,vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Khánh |