vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Phương K, ông Trần Văn S và anh Nguyễn Phước S về việc yêu cầu "Xác nhận cha cho con".

Tuyên bố: Anh Nguyễn Phước S, sinh ngày 04/9/1992 là con của ông Trần Văn S, sinh ngày 12/7/1947. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Phước S tự nguyện chịu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác nhận cha cho con Nguyễn Phước S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Phương K, ông Trần Văn S và anh Nguyễn Phước S về việc yêu cầu "Xác nhận cha cho con".
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q.THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST - DSThanh Khê, ngày 14 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v xác nhận cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lan Anh.

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Nguyễn Viết Cường – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 389/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc “Xác nhận cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 389/2022/QĐST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Phước S, sinh ngày 04/9/1992; Địa chỉ: K90/31 đường Trường C, tổ 54, phường An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Trần Thị Phương K, sinh ngày 10/11/1960; Nơi cư trú: K90/31 đường Trường C, tổ 54, phường An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Ông Trần Văn S, sinh ngày 12/7/1947; Nơi cư trú: Thôn Trung S, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

(Các đương sự đều có mặt)

NỘI DỤNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu đề ngày 21.6.2021 và tại phiên họp, anh Nguyễn Phước S, bà Trần Thị Phương K, ông Trần Văn S trình bày: Bà Trần Thị Phương K có chồng là ông Nguyễn Văn Cường (đã mất). Thời gian sau bà Trần Thị Phương K có chung sống với ông Trần Văn S. Trong quá trình chung sống với ông Sắc, bà Khanh có sinh ra anh Nguyễn Phước S và nuôi dưỡng ông từ nhỏ đến lớn nên làm giấy khai sinh cho anh Sơn mang họ Nguyễn, theo đời chồng trước đã mất. Nay anh Sơn đã trưởng thành và cần đổi họ theo cha đẻ của ông là ông Trần Văn S. Nay, bà Trần Thị Phương K, ông Trần Văn S và anh Nguyễn Phước S yêu cầu Tòa án xác nhận anh Nguyễn Phước S, sinh ngày 04/9/1992 là con của ông Trần Văn S, sinh ngày 12/7/1947.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến tại phiên họp về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp cũng như việc chấp hành pháp luật của người tham phiên họp trong quá trình giải quyết việc dân sự và phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Phương K, ông Trần Văn S và anh Nguyễn Phước S về việc yêu cầu "Tuyên bố anh Nguyễn Phước S, sinh ngày 04/9/1992 là con của ông Trần Văn S, sinh ngày 12/7/1947".

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng nhận định:

Về tố tụng: Bà Trần Thị Phương K, ông Trần Văn S và anh Nguyễn Phước S yêu cầu Tòa án xác nhận anh Nguyễn Phước S, sinh ngày 04/9/1992; Địa chỉ: K90/31 đường Trường C, tổ 54, phường An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, là con của ông Trần Văn S, sinh ngày 12/7/1947. Vì vậy, theo quy định tại khoản 10 Điều 29; khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là quan hệ pháp luật yêu cầu xác định cha cho con và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Về nội dung: Xét yêu cầu xác nhận anh Nguyễn Phước S là con của ông Trần Văn S thì thấy: Tại bản kết luận giám định số: 01/KL-C09C(Đ3) ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Phân viện khoa học kỹ thuật hình sự tại thành phố Đà Nẵng kết luận mối quan hệ giữa ông Trần Văn S và anh Nguyễn Phước S như sau: Ông Trần Văn S và anh Nguyễn Phước S có quan hệ huyết thống cha con. Vì vậy, cần chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị Phương K, ông Trần Văn S và anh Nguyễn Phước S về việc “Yêu cầu xác nhận cha cho con” như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 89, 91 của Luật hôn nhân và gia đình.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Phước S tự nguyện chịu.

Từ những nhận định trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 10 Điều 29; khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 89, 91 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Phương K, ông Trần Văn S và anh Nguyễn Phước S về việc yêu cầu "Xác nhận cha cho con".

1. Tuyên bố: Anh Nguyễn Phước S, sinh ngày 04/9/1992 là con của ông Trần Văn S, sinh ngày 12/7/1947.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Phước S tự nguyện chịu.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ