vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Ngô Thị L.

Tuyên bố mất tích đối chị Kim Thị Mỹ L1; sinh năm 1989 (số chứng minh nhân dân: xxx.xxx.xxx, ngày 25/11/2010); Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Số nhà 126, tổ 12, đường Chu Văn An, khóm 3, phường An Thạnh, thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Đồng Tháp. L phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Ngô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Lệ-Lan"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Ngô Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 16 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSThành phố Hồng Ngự, ngày 29 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thị Mỹ Dung.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Tuyền.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp: Bà Trương Ngọc Oanh - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-VDS ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc tuyên bố một người mất tích, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2022/QĐST- DS ngày 22 tháng 9 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Ngô Thị L, sinh năm 1953; địa chỉ cư trú: Số nhà 126, tổ 12, đường CVA, khóm C, phường AT, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. (Có đơn xin vắng mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Kim Thị Mỹ L1, sinh năm 1989 (số chứng minh nhân dân: xxx.xxx.xxx, ngày 25/11/2010); Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Số nhà 126, tổ 12, đường CVA, khóm C, AT, thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Đồng Tháp. Chị Kim Thị Mỹ L1 vắng mặt tại nơi cư trú từ năm 2011 đến nay.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà Ngô Thị L yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị Kim Thị Mỹ L1, sinh năm 1989 (số chứng minh nhân dân: xxx.xxx.xxx, ngày 25/11/2010); Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Số nhà 126, tổ 12, đường Chu Văn An, khóm 3, phường AT, thị xã H(nay là thành phố H), tỉnh Đồng Tháp. Chị Kim Thị Mỹ L1 vắng mặt tại nơi cư trú từ năm 2011 đến nay. Theo đơn yêu cầu bà Ngô Thị L trình bày: Vào năm 2008 cho con trai của ba là anh Trần Thanh T cưới chị Kim Thị Mỹ L1, sau đó có nhập hộ khẩu của chị Kim Thị Mỹ L1 cùng với gia đình bà, do bà làm chủ hộ. Đến năm 2009 anh T và chị Kim Thị Mỹ L1 sinh con là cháu Trần Tuấn K, sinh ngày 23/9/2009.

Vào năm 2010 thì vợ chồng anh Trần Thanh T và chị Kim Thị Mỹ L1 mâu thuẩn nên chị L1 bỏ nhà đi, để con Trần Tuấn K lại cho anh T nuôi dưỡng, đến năm 2014 anh Trần Thanh T chết nên bà nuôi cháu Trần Tuấn K đến nay. Do bà tuổi cao không còn sức lao động, vì vậy mà Bác ruột của Trần Tuấn K là Trần Phương Th xin nhận cháu Trần Tuấn K nuôi đở đầu cho cháu K ăn học. Hiện nay chị Kim Thị Mỹ L1 (mẹ của Trần Tuấn K) còn tên trong hộ khẩu của bà nhưng đã bỏ nhà đi từ năm 2010, không ai liên lạc được và cũng không rõ địa chỉ ở đâu. Nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích đối với chị Kim Thị Mỹ L1, sinh ngày 13/6/1989 nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 126, tổ 12, đường Chu Văn An, khóm 3, phường An Thạnh, thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Đồng Tháp. Lý do để con trai bà là Trần Phương Th nhận cháu Trần Tuấn K làm con nuôi theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, bà không yêu cầu gì thêm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hnhận định:

Đây là yêu cầu tuyên bố một người mất tích thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Người yêu cầu bà Ngô Thị L có đơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dận sự .

Xét đơn yêu cầu của bà Ngô Thị L về việc yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Kim Thị Mỹ L1, mục đích để làm cơ sở cho anh Trần Phương Thnhận cháu Trần T K làm con nuôi của anh theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo xác nhận ngày 21/4/2022 của Ban nhân dân khóm 3: “Chị Kim Thị Mỹ L1 , sinh năm 1989 là con dâu của bà Ngô Thị L , do mâu thuẩn gia đình cô L1 bỏ nhà ra đi từ năm 2010 đến nay cô không tới lui gia đình và gia đình cũng không liên lạc được là sự thật”, đồng thời vào ngày 18/5/2022 Công an phường AT có tiến hành lập Biên bản xác minh, được ông Trần Thanh L, chức vụ Phó Trưởng Ban nhân dân khóm C, phường AT, thành phố H cung cấp thông tin về chị Kim Thị Mỹ L1, ngày sinh 13/6/1989 hiện tại không có mặt ở địa phương, đã bỏ địa phương đi từ năm 2011 đến nay, đi đâu và làm gì chưa rõ.

Từ những nhận định trên, xét việc bà Ngô Thị L yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Kim Mỹ L1 là có cơ sở.

Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ việc bà Ngô Thị L không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích nên không đặt vấn đề để xem xét, giải quyết.

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hphát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên họp đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ việc đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của bà Ngô Thị L. Tuyên bố mất tích đối với chị Kim Thị Mỹ L1, sinh năm 1989. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp và có căn cứ.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27, Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372 , Điều 387, Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự, Điều 16 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Ngô Thị L.

2. Tuyên bố mất tích đối chị Kim Thị Mỹ L1; sinh năm 1989 (số chứng minh nhân dân: xxx.xxx.xxx, ngày 25/11/2010); Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Số nhà 126, tổ 12, đường Chu Văn An, khóm 3, phường An Thạnh, thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Đồng Tháp.

3. L phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Ngô Thị L được miễn tiền L phí theo quy định tại Điều 16 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án.

Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, đương sự vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo tính kể từ ngày quyết định đó được tống đạt hợp L. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hcó quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ