vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng Tuyên án 22/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà TTLH:

Tuyên bố: Ông D, sinh năm 1967; nơi cư trú cuối cùng ta ̣i : Số 5 đườ ng A, phườ ng B, quâ ̣n C, thành phố Hải Phòng mất tich. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà TTLH phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà TTLH:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Minh Phương

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Đứ c Trung - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Phạm Như Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 23/2021/TLST-VDS ngày 18 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số /2022/QĐST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2022, gồm người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà TTLH, sinh năm 1972; địa chỉ: Số 5 đườ ng A, phườ ng B, quâ ̣n C, thành phố Hải Phòng; có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 28 tháng 6 năm 2021, Bản tự khai ngày 21 tháng 10 năm 2021 và tại phiên họp, ngườ i yêu cầu giải quyết viê ̣c dân sự là bà TTLH trình bày:

Bà và ông D chung sống vớ i nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký

kết hôn từ năm 1991 và có với nhau hai con chung là E, sinh năm 1992 và F, sinh năm 1997 (anh F đa chết năm 2015). Quá trình chung sống ông bà không hạnh̃ phúc nguyên nhân là do bất đồng tinh cách , quan điểm sống, ông D thườ ng xuyên

́ đánh bà vi bà là trẻ mồ côi , không có ho ̣ hàng thân thich để bảo vê ̣ . Năm 2016 bà

̀

́ và ông D về ở nhờ nhà con gái là E tại địa chỉ số 5 A, B, C, Hải Phòng, bà đã có hộ khẩu thườ ng trú ta ̣i đi ̣a chi này còn ông D chỉ được tạm trú. Đến năm 2018 do mâu

̉ thuẫn vớ i con gái , ông D bỏ nhà ra đi . Bà và con gái đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm ông D ở nhiều nơi cũng như trực tiếp làm thủ tục đăng báo tìm kiếm ông D trên Báo Hải Phòng nhưng cũng không có kết quả . Do đó bà yêu cầu Tòa án nhân dân quâ ̣n Hồng Bàng , thành phố Hải Phòng giải quyết tuyên bố ông D mất tich để bà còn làm thủ tu ̣c ly hôn vớ i ông D theo quy đi ̣nh của pháp

́ luâ ̣t.

Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người yêu cầu đã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vu ̣ viê ̣c: Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bô ̣ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà TTLH, tuyên bố ông D mất tích. Về lê ̣ phi: Bà TTLH phải nộp 300.000đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc

́ dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng nhận định:

[1] Về tố tu ̣ng: Ông D, sinh năm 1967; nơi cư trú cuối cùng tại: Số 5 đườ ng A, phườ ng B, quâ ̣n C, thành phố Hải Phòng . Vì vậy yêu cầu của bà TTLH thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quâ ̣n Hồng Bàng

, thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nô ̣i dung:

[2] Ông D bỏ nhà đi từ khoảng năm 2018, đến nay vẫn không ai biết tin

tứ c. Bà TTLH và con gái đa ã ́p du ̣ng rất nhiều các biê ̣n pháp tim kiếm nhưng vẫn

̀ không có kết quả, không biết ông D đang ở đâu, còn sống hay đã chết. Vì ông D bỏ nhà đi từ khoảng năm 2018, bà TTLH không xác đi ̣nh được ngày , tháng có tin tức cuối cùng, nên căn cứ quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 68 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự, thờ i hạn biệt tích được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng tứ c là ngày 01 tháng 01 năm 2019. Do vâ ̣y tinh đến nay ông D đa biê ̣̃

t tích 02 năm liền

́

trở lên, không biết ở đâu, làm gì.

[3] Sau khi thu ̣ lý viê ̣c yêu cầu tuyên bố mô ̣t ngườ i mất tich , Tòa án nhân

́ dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đã ra Quyết định thông báo, tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông D. Thông báo viê ̣c tim ông D được

̀ đăng trên Báo Nhân dân ba số liên tiếp , phát thanh trên Đài tiếng nói Việt Nam ba lần liên tiếp và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng, Cổng thông tin điê ̣n tử của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng . Đến nay, đã hết thờ i ha ̣n 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm lần đầu tiên, vẫn không có tin tức xác thực về viê ̣c ông D còn sống hay đã chết.

[4] Từ những căn cứ ta ̣i các mu ̣c [2], [3], chấp nhâ ̣n yêu cầu của bà TTLH, tuyên bố ông D, sinh năm 1967; nơi cư trú cuối cùng tại: Số 5 đườ ng A, phườ ng B, quâ ̣n C, thành phố Hải Phòng mất tich theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 68 Bô ̣ luâ ̣t

́

Dân sự.

[5] Về quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: Do bà TTLH không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của ông D nên Tòa án không đă ̣t vấn đề xem xét, giải quyết.

[6] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà TTLH phải nộp 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu của bà TTLH:

Tuyên bố: Ông D, sinh năm 1967; nơi cư trú cuối cùng ta ̣i : Số 5 đườ ng A, phườ ng B, quâ ̣n C, thành phố Hải Phòng mất tich.

́

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà TTLH phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải việc dân sự sơ thẩm bà TTLH đã nộp, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009509 ngày 18 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Bà TTLH đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân quâ ̣n Hồng Bàng có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng có quyền kháng nghị quyết đi ̣nh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

- Quyền yêu cầu thi hành án , nghĩa vụ thi hành án , thờ i hiê ̣u thi hành án : Trường hợp Quyết đi ̣nh này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ